vanban.org

Điều 8. Kết cấu và phương pháp xác định giá dịch vụ sự nghiệp công trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa — Quyết định 23/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2026 Thay thế: 13/2026/QĐ-UBND · 04/03/2026 Sửa đổi, bổ sung: 59/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Hải Dương Ban hành 11/10/2021 Hiệu lực 01/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Quy định về cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật do Sở Xây dựng quản lý bằng nguồn ngân sách thành phố Hải Phòng · 13/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 23/2021/QĐ-UBND
01/04/202613/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/202559/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 01/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND QUYÉT ĐỊNH định về cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, báo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Về việc quy định phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì công trình đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 21/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Kết cấu và phương pháp xác định giá dịch vụ sự nghiệp công trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa

          1. Kết cấu phương án giá :

          a) Kết cấu phương án giá trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: Theo Thông tư số 39/2020/TT-BGTVT ngày 31/12/2020 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp xây dựng phương án giá, quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và dịch vụ vận hành khai thác bến phà đường bộ trên hệ thống quốc lộ sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương khi thực hiện phương thức đặt hàng.

          b) Kết cấu phương án giá trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa: Theo Thông tư số 38/2020/TT-BGTVT ngày 31/12/2020 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí thường xuyên.

          c) Chi phí quản lý dự án theo Thông tư 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng; chi phí lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu theo Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ; chi phí khảo sát được lập dự toán theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng; chi phí lập hồ sơ phương án giá lấy theo chi phí lập dự toán quy định tại Thông tư 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021  của Bộ Xây dựng; các chi phí khác (nếu có) theo quy định của Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải và các quy định hiện hành.

          2. Phương pháp xác định giá:

a) Các định ngạch, định mức áp dụng:

- Công tác bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ áp dụng Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3409/QĐ-BGTVT ngày 08/9/2014 của Bộ Giao thông vận tải; Định mức công tác sửa chữa công trình giao thông trong đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 1149/QĐ-BXD ngày 09/11/2017 của Bộ Xây dựng; Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ TCCS 07:2013/TCĐBVN và các quy định của UBND tỉnh.

- Công tác bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014  của Bộ Giao thông vận tải; Thông tư số 25/2016/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải và các quy định của UBND tỉnh.

- Công tác sửa chữa không thường xuyên đường bộ, đường thuỷ nội địa áp dụng Thông tư 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về định mức xây dựng.

- Trường hợp các công việc đặc thù không có trong hệ thống định mức hiện hành, Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý bảo trì (Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện) vận dụng các định mức, tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự hoặc đề nghị Sở Xây dựng xây dựng định mức, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

b) Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công:

- Chi phí vật liệu theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Giá vật liệu theo Công bố giá hàng tháng của Liên Sở Tài chính - Xây dựng. Trường hợp không có trong Công bố giá hàng tháng của Liên Sở Tài chính - Xây dựng thì Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý bảo trì đề nghị Liên Sở Tài chính - Sở Xây dựng công bố bổ sung hoặc thẩm định giá theo quy định.

- Chi phí nhân công theo quy định của UBND tỉnh hướng dẫn thực hiện Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện. Trong khi UBND tỉnh chưa ban hành hướng dẫn thực hiện Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động thương binh và xã hội cho dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giao thông, áp dụng Giá nhân công theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng và quy định của UBND tỉnh về đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực xây dựng.

- Chi phí máy thi công theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng; hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa theo Thông tư số 12/2019/TT-BGTVT ngày 11/3/2019 của Bộ Giao thông vận tải.

+ Trường hợp đấu thầu, giá dịch vụ sự nghiệp công được lập theo giai đoạn 03 năm trên cơ sở tính toán chi tiết khối lượng 01 năm đầu và dự kiến các năm tiếp theo phù hợp với định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương theo giai đoạn hoặc tạm tính tăng so với năm trước là 5%/năm. Khi có kế hoạch vốn được giao năm tiếp theo trong giai đoạn, nhà thầu trúng thầu lập dự toán chi tiết của năm đó theo chế độ chính sách, giá nguyên nhiên vật liệu tại thời điểm được giao kế hoạch, trình cấp có thẩm quyền quy định tại

Điều 9 quy định này phê duyệt, làm cơ sở ký phụ lục hợp đồng và thực hiện công tác bảo trì của năm đó.

+ Giá trên là toàn bộ các công việc cần thiết phải thực hiện trong thời gian hợp đồng, cho toàn bộ công tác quản lý, sửa chữa bảo trì gồm: Toàn bộ các tuyến đường và các công trình trên tuyến được giao quản lý để đảm bảo tiêu chí đánh giá về chất lượng trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp phát sinh khối lượng công việc đặc thù, phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.