vanban.org

Điều 4. Phương thức đấu thầu dịch vụ sự nghiệp công trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa — Quyết định 23/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2026 Thay thế: 13/2026/QĐ-UBND · 04/03/2026 Sửa đổi, bổ sung: 59/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Hải Dương Ban hành 11/10/2021 Hiệu lực 01/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Quy định về cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật do Sở Xây dựng quản lý bằng nguồn ngân sách thành phố Hải Phòng · 13/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 23/2021/QĐ-UBND
01/04/202613/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/202559/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 01/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND QUYÉT ĐỊNH định về cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, báo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Về việc quy định phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì công trình đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 21/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phương thức đấu thầu dịch vụ sự nghiệp công trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa

1. Đối với các gói thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thuỷ nội địa:

a) Việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện như việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm.

b) Thời gian thực hiện gói thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công về quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thuỷ nội địa tối đa là 03 năm (tương ứng với thời gian 03 năm ổn định ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

2. Đối với các gói thầu sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất đường bộ, đường thuỷ nội địa:

a) Việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện như việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án.

b) Thời gian thực hiện gói thầu sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất đường bộ, đường thuỷ nội địa tối đa là 02 năm.

3. Về phân chia gói thầu:

Căn cứ tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý. Việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa được chia thành các nhóm gói thầu:

a) Các gói thầu cung cấp dịch vụ quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ; đường thuỷ nội địa.

b) Các gói thầu sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất.

c) Các gói thầu tư vấn phục vụ công tác quản lý, bảo trì.