vanban.org

Điều 6. Áp dụng hình thức bảo trì đối với các hoạt động bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa — Quyết định 23/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2026 Thay thế: 13/2026/QĐ-UBND · 04/03/2026 Sửa đổi, bổ sung: 59/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Hải Dương Ban hành 11/10/2021 Hiệu lực 01/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Quy định về cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật do Sở Xây dựng quản lý bằng nguồn ngân sách thành phố Hải Phòng · 13/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 23/2021/QĐ-UBND
01/04/202613/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/202559/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 01/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND QUYÉT ĐỊNH định về cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, báo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Về việc quy định phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì công trình đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 21/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Áp dụng hình thức bảo trì đối với các hoạt động bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa

          1. Công tác bảo dưỡng thường xuyên:

Công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thuỷ nội địa gồm 2 nhóm công việc: nhóm 1 và nhóm 2. Cụ thể như sau:

a)  Nhóm 1: Bảo dưỡng thường xuyên theo chất lượng thực hiện.

- Công việc nhóm 1 bao gồm công tác quản lý, bảo dưỡng và công tác sửa chữa có vật liệu nhưng khối lượng nhỏ lẻ, nằm phân tán, rải rác trên tuyến hoặc hư hỏng nhỏ hao mòn theo thời gian của công trình, thiết bị; việc thực hiện các công việc này yêu cầu phải thường xuyên, kịp thời; khối lượng công việc đo đạc tính toán khó khăn. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý bảo trì đánh giá kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên nhóm 1 theo các tiêu chí về chất lượng làm cơ sở nghiệm thu, thanh quyết toán.

- Khối lượng bảo dưỡng thường xuyên nhóm 1 được xác định trên cơ sở tình trạng thực tế công trình đường bộ, đường thuỷ nội địa tại thời điểm lập dự toán; bao gồm toàn bộ khối lượng công việc cần thiết phải thực hiện đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, tiêu chí nghiệm thu và nguồn vốn được giao; phù hợp với quy trình bảo trì, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng thường xuyên.

- Nhà thầu quản lý bảo trì chủ động kiểm tra, phát hiện, thực hiện các biện pháp cảnh báo (nếu cần thiết), tổ chức sửa chữa hư hỏng, xử lý các tình huống phát sinh trên đường để đảm bảo giao thông.

          b) Nhóm 2: Bảo dưỡng thường xuyên theo khối lượng thực tế:

Công việc nhóm 2 bao gồm các công tác sửa chữa có khối lượng tập trung, không yêu cầu thực hiện thường xuyên (như cao su, bù vênh, láng nhựa, thảm bê tông nhựa mặt đường, cống sụt, sạt lề và các hư hỏng phát sinh khác), thay thế, bổ sung hạ tầng kỹ thuật, hệ thống báo hiệu để đảm bảo giao thông. Các công việc thuộc nhóm 2 (được dự kiến trong bước lập phương án giá) phải được khảo sát thiết kế, bàn giao mặt bằng, giám sát, nghiệm thu theo quy định (trong quá trình thực hiện), chi tiết được quy định cụ thể trong hợp đồng. 

2. Công tác sửa chữa không thường xuyên: Các dự án, công trình sửa chữa sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của UBND tỉnh về phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương.