vanban.org

Điều 6. Tổ chức thực hiện — Quyết định 23/2017/QD-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/02/2022 Thay thế: 03/2022/QĐ-UBND · 16/02/2022
Trà Vinh Ban hành 13/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 03/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2017/QD-UBND Ban hành quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 23/2017/QD-UBND
26/02/202203/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/01/202037/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 01/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh · 37/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2017/QD-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo nguyên tắc bù đắp được chi phí và đề xuất lộ trình tăng giá cho phù hợp để bảo đảm đến năm 2020 các khoản thu của đối tượng sử dụng dịch vụ bù đắp được toàn bộ chi phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.

2. Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được giao thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo hóa đơn, chứng từ theo quy định hiện hành.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:

a) Xây dựng phương án và tổ chức thu giá dịch vụ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đảm bảo thu đúng, thu đủ nhằm đáp ứng mục tiêu giảm chi ngân sách địa phương.

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết rác thải theo quy định.

c) Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ và phê duyệt dự toán phục vụ công tác thu theo đúng các quy định hiện hành.

d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn quản lý để nâng cao chất lượng dịch vụ. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nộp giá dịch vụ đầy đủ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ do các đơn vị thực hiện.

4. Đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt có trách nhiệm:

a) Căn cứ giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này để thu tiền giá dịch vụ không vượt quy định, đồng thời thực hiện niêm yết giá và thông báo đến các đối tượng thuộc đối tượng phải trả phí dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.

b) Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại những địa điểm đã quy định

c) Thông báo rộng rãi về thời gian thu gom, vận chuyển; chịu trách nhiệm về tình trạng rơi rớt rác thải sinh hoạt, gây phát tán bụi, mùi hôi hoặc nước rò rỉ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển;

d) Thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt theo đúng quy định, cam kết công tác thu gom, vận chuyển đảm bảo không gây ô nhiểm môi trường.

đ) Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã kịp thời phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.