vanban.org

Quyết định số 23/2017/QD-UBND Ban hành quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/02/2022 Thay thế: 03/2022/QĐ-UBND · 16/02/2022
Trà Vinh Ban hành 13/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 03/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2017/QD-UBND Ban hành quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 23/2017/QD-UBND
26/02/202203/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/01/202037/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 01/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh · 37/2014/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/02/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2017/QD-UBND

Trà Vinh, ngày 13 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về
giá dịch vụ thu gom, vận chuyển

rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về việc quản lý chất thải và phế liệu;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh tại thị trấn và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về ban hành mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3

2. Mức giá dịch vụ quy định tại Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh là định mức tối đa; các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan có thể thu thấp hơn; không được thu quá mức tối đa do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành”.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đồng Văn Lâm

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt

trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND

ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các cơ sở y tế; doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.

2. Các tổ chức, cá nhân (gọi chung là đơn vị) cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được Nhà nước giao, đặt hàng hoặc đấu thầu (thực hiện bằng nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước).

Điều 3. Mức thu giá dịch vụ

1. Mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:

TTT Đối tượng thu

Địa bàn thành phố,

thị xã

Địa bàn các huyện,

xã còn lại

1 Hộ gia đình 30.000đ/hộ/tháng 20.000đ/hộ/tháng
2 Hộ kinh doanh mua bán đồng/hộ/tháng đồng/hộ/tháng
  - Hộ gia đình có mua bán, dịch vụ    
  Diện tích  ≤ 5 m2 45.000 20.000
  Diện tích  > 5 m2  60.000 30.000
  - Hộ cố định (sạp)    
  Diện tích  ≤ 5 m2 45.000 20.000
  Diện tích  > 5 m2  60.000 30.000
  - Hộ vựa rau, quả    
  Diện tích  ≤ 5 m2 150.000 80.000
  Diện tích  > 5 m2 225.000 120.000
  - Hộ tự sản tự tiêu, mua bán lẻ    
  Diện tích  ≤ 5 m2 1.000 đ/hộ/ngày 1.000đ/hộ/ngày
  Diện tích  > 5 m2 3.000 đ/hộ/ngày 2.000đ/hộ/ngày
3 Kinh doanh dịch vụ đồng/đơn vị/tháng đồng/đơn vị/tháng
  - Khách sạn    
  +  Đến 10 phòng 300.000 150.000
  + Từ 11 – 20 phòng 450.000 225.000
  + Từ  21 phòng trở lên 600.000 300.000
  - Nhà hàng - khách sạn 675.000 337.000
  - Nhà nghỉ    
  +  Đến 10 phòng 200.000 100.000
  + Từ 11 – 20 phòng 350.000 150.000
  + Từ  21 phòng trở lên 450.000 225.000
  - Nhà trọ    
  + Đến 10 phòng 150.000 105.000
  + Từ  11 – 20  phòng 225.000 180.000
  + Từ  21 phòng trở lên 350.000 250.000
  - Nhà hàng 375.000 188.000
  - Cửa hàng ăn uống 200.000 100.000
4 Trường học đồng/đơn vị/tháng đồng/đơn vị/tháng
  - Mẫu giáo, nhà trẻ 300.000 150.000
  - Tiểu học    
  Không có căn tin 150.000 80.000
  Có căn tin 250.000 180.000
  - Trung học cơ sở    
  Không có căn tin 200.000 120.000
  Có căn tin 300.000 220.000
  - TH phổ thông    
  Không có căn tin 250.000 120.000
  Có căn tin 350.000 220.000
  - Trường Cao đẳng, Dạy nghề    
  Không có căn tin 500.000 250.000
  Có căn tin 750.000 375.000
  - Trường Đại học    
  Không có căn tin 1.000.000 500.000
  Có căn tin 1.500.000 750.000
  - Chi nhánh các trường    
  Không có căn tin 500.000 250.000
  Có căn tin 750.000 375.000
  - Ký túc xá    
  Từ 10.000 chỗ trở lên 2.000.000 1.000.000
  Dưới 10.000 chỗ 1.500.000 750.000
  - Trường học có nội trú, bán trú    
  Bán trú 300.000 150.000
  Nội trú 500.000 250.000
5 Các loại hình kinh doanh khác đồng/đơn vị/tháng đồng/đơn vị/tháng
  - Trung tâm thương mại, siêu thị 1.500.000 1.000.000
  - Khu du lịch, khu vui chơi giải trí 1.000.000 750.000
  - Câu lạc bộ 500.000 300.000
6 Các cơ quan đồng/đơn vị/tháng đồng/đơn vị/tháng
  Cơ quan, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh 200.000 100.000
7 Doanh nghiệp tư nhân đồng/đơn vị/tháng đồng/đơn vị/tháng
  - Lĩnh vực thương mại – dịch vụ 300.000 150.000
  - Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh 450.000 225.000
8 DNNN, Công ty cổ phần, DN có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty TNHH, Bến xe, bến phà đồng/đơn vị/tháng đồng/đơn vị/tháng
  - Đến 10 lao động 225.000 150.000
  - Từ 11 đến 20 lao động 450.000 300.000
  - Từ 21đến 50 lao động 675.000 450.000
  - Từ 51 đến 100 lao động 900.000 600.000
  - Từ 101 đến 500 lao động 1.500.000 1.000.000
  - Từ 501 đến 1.000 lao động 2.000.000 1.500.000 
  - Từ 1.001 lao động trở lên 2.500.000 2.000.000
  - Bến xe 1.000.000 500.000
  - Bến phà 300.000 150.000
9 Các cơ sở y tế (rác sinh họat) đồng/đơn vị/tháng đồng/đơn vị/tháng
  - Bệnh viện đa khoa, BV sản - nhi 7.200.000 4.800.000
  - Phòng khám khu vực 1.500.000 1.000.000
  - Bệnh viện y dược cổ truyền 3.750.000 2.500.000
  - Y tế dự phòng 750.000 500.000
  - Trung tâm chuẩn đoán y khoa, bệnh viện tư nhân 1.500.000 1.000.000
  - Y tế tư nhân (phòng khám tư) 300.000 200.000
  - Các trạm y tế phường, thị trấn, y tế xã 300.000 200.000
10 Dịch vụ công trình đồng/công trình đồng/công trình
  - Thu giá dịch vụ công trình (sửa chữa và xây dựng mới) diện tích xây dựng nhỏ hơn 250m2

1.000.000

đơn vị thi công nộp

750.000

đơn vị thi công nộp

  - Thu giá dịch vụ công trình (sửa chữa và xây dựng mới) diện tích xây dựng lớn hơn 250m2

1.500.000

đơn vị thi công nộp

1.125.000

đơn vị thi công nộp

  - Thu giá dịch vụ các hộ sửa chữa, xây dựng nhà ở

500.000 đồng/hộ;

đơn vị thi công nộp

375.000 đồng/hộ; đơn vị thi công nộp
11 Thu hộ dịch vụ rửa xe đồng/đơn vị/tháng đồng/đơn vị/tháng
  - Thu rửa xe mô tô 150.000 50.000
  - Thu rửa xe ô tô 250.000 120.000

2. Mức giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

3. Riêng trường học, nhà trẻ: trong thời gian nghỉ hè không phải nộp tiền dịch vụ.

4. Trường hợp một đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu thì chỉ thực hiện mức thu cao nhất.

Điều 4. Đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc thực hiện lựa chọn theo quy định của pháp luật về cung ứng dịch vụ công ích.

Điều 5. Thu, quản lý, sử dụng tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt

1. Tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt là khoản thu nhằm để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xác định số tiền phải thu của các đối tượng sử dụng dịch vụ trên địa bàn quản lý và giao khoán cho đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tổ chức thu tiền của các đối tượng sử dụng dịch vụ theo mức giá quy định tại Điều 3 Quy định này.

3. Đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt có trách nhiệm thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đảm bảo theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ cung cấp dịch vụ, hàng hóa và nghĩa vụ về thuế theo quy định.

4. Tùy theo tình hình thực tế của địa phương, nếu các khoản thu không đủ bù đắp chi phí thì địa phương xem xét, bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường được giao hàng năm để hỗ trợ công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường và Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về việc phân cấp nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo nguyên tắc bù đắp được chi phí và đề xuất lộ trình tăng giá cho phù hợp để bảo đảm đến năm 2020 các khoản thu của đối tượng sử dụng dịch vụ bù đắp được toàn bộ chi phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.

2. Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được giao thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo hóa đơn, chứng từ theo quy định hiện hành.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:

a) Xây dựng phương án và tổ chức thu giá dịch vụ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đảm bảo thu đúng, thu đủ nhằm đáp ứng mục tiêu giảm chi ngân sách địa phương.

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết rác thải theo quy định.

c) Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ và phê duyệt dự toán phục vụ công tác thu theo đúng các quy định hiện hành.

d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn quản lý để nâng cao chất lượng dịch vụ. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nộp giá dịch vụ đầy đủ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ do các đơn vị thực hiện.

4. Đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt có trách nhiệm:

a) Căn cứ giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này để thu tiền giá dịch vụ không vượt quy định, đồng thời thực hiện niêm yết giá và thông báo đến các đối tượng thuộc đối tượng phải trả phí dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.

b) Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại những địa điểm đã quy định

c) Thông báo rộng rãi về thời gian thu gom, vận chuyển; chịu trách nhiệm về tình trạng rơi rớt rác thải sinh hoạt, gây phát tán bụi, mùi hôi hoặc nước rò rỉ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển;

d) Thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt theo đúng quy định, cam kết công tác thu gom, vận chuyển đảm bảo không gây ô nhiểm môi trường.

đ) Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã kịp thời phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đồng Văn Lâm

Mục lục Bấm để đi tới điều