Điều 6. Một số chính sách khác
1. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
a) Thực hiện các chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp:
Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung; hỗ trợ thực hiện quy hoạch vùng nguyên liệu hợp lý để người dân và doanh nghiệp sẵn sàng tham gia; hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tiền thuê đất tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận đất đai, có đủ đất đai để tiến hành sản xuất.
Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu.
Ưu đãi, hỗ trợ đặc thù riêng của tỉnh để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp thực hiện tái cơ cấu. Ưu đãi đặc biệt cho doanh nghiệp ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm lâu dài cho nông dân, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp định hướng xuất khẩu sản phẩm.
Ưu đãi, hỗ trợ đặc biệt các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, có năng suất, chất lượng cao, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp hiện đại, sạch. Ưu đãi, hỗ trợ nhà đầu tư đầu tư vào kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp (chế biến nông sản, thương mại nông sản).
b) Phương án hỗ trợ: Các doanh nghiệp thực hiện thực hiện các hoạt động đầu tư 6 cây, 2 con đảm bảo điều kiện quy định tại Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ưu tiên đưa vào đề xuất hỗ trợ theo chính sách hỗ trợ của Chính phủ và các chính sách ưu đãi hỗ trợ đầu tư của tỉnh.
2. Đổi mới công tác đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực:
a) Huy động tổng hợp các nguồn lực, lồng ghép các chương trình dự án để đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và công tác quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã, hình thành nên đội ngũ chuyên gia về trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, về phân tích thị trường tại các cơ quan, đơn vị chuyên môn.
b) Đào tạo nông dân chuyên nghiệp, có trình độ kỹ năng về kỹ thuật, thị trường, tổ chức sản xuất. Ưu tiên tập trung hỗ trợ đào tạo nông dân của các ngành hàng chủ lực, nông dân của các vùng sản xuất trọng điểm quy hoạch; Phương thức đào tạo gắn liền với các chuỗi ngành hàng.
c) Phương án hỗ trợ: Lồng ghép các nguồn lực để thực hiện các hoạt động đào tạo, trong đó ưu tiên đào tạo nghề cho nông dân các vùng tham gia sản xuất cây trồng, con nuôi chủ lực của tỉnh.
3. Tăng cường tuyên truyền, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, quản lý chất lượng nông, lâm sản, thủy sản:
a) Hỗ trợ xây dựng chỉ dẫn địa lý, thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm nông, lâm nghiệp có lợi thế, chủ lực của địa phương như: Lúa chất lượng cao, tiêu Quảng Trị, cà phê Khe Sanh, bò Quảng Trị, chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC, PEFC...; Hỗ trợ cải tiến mẫu mã, bao bì, đăng ký thương hiệu, thông tin, tìm kiếm thị trường. Xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến cách thức quản lý, kỹ thuật trồng an toàn và chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP; xây dựng và thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm; tạo dựng kênh phân phối thuận tiện, bền vững để sản phẩm dễ dàng đến tay người tiêu dùng.
Hàng năm, tổ chức, hỗ trợ các Doanh nghiệp tham gia các sự kiện, hội chợ quảng bá sản phẩm nông sản chủ lực trong và ngoài nước. Mỗi năm tham gia 5 sự kiện với kinh phí không quá 200 triệu đồng/sự kiện.
b) Phương án hỗ trợ: Hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương căn cứ khả năng ngân sách từ nguồn sự nghiệp khoa học và sự nghiệp kinh tế khuyến công và xúc tiến thương mại và nhu cầu của các địa phương, doanh nghiệp cân đối và đề xuất ngân sách hỗ trợ thêm để thực hiện các chính sách này.
4. Chính sách hỗ trợ dồn ghép (tích tụ ruộng đất).
a) Điều kiện, đối tượng, mức hỗ trợ: Hỗ trợ tổ chức, cá nhân (không phải DN) tích tụ ruộng đất (thuê quyền sử dụng đất) quy mô từ 2 ha trở lên đối với miền núi, 3ha trở lên đối với vùng còn lại, tối đa 10ha/tổ chức, cá nhân để sản xuất trồng trọt quy mô lớn. Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/ha/năm trong 5 năm đầu. Mỗi năm toàn tỉnh hỗ trợ không quá 50 ha.
Điều kiện áp dụng: Áp dụng đất thuê quyền sử dụng đất là đất trồng lúa kém hiệu quả, đất trồng lúa thiếu nước để chuyển đổi sang trồng các loại cây trồng khác có hiệu quả cao hơn. Đất thuê phải liên vùng liên khoảnh, thời hạn thuê tối thiểu 10 năm liên tục trở lên.
Tổ chức, cá nhân thuê đất phải có phương án tổ chức sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
b) Phương án hỗ trợ: Hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp đề xuất của các địa phương và gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt thực hiện, chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ.
5. Kinh phí dự phòng, phòng chống dịch bệnh trên vật nuôi:
Hàng năm, tùy thuộc vào ngân sách địa phương bố trí kinh phí dự phòng để chủ động kịp thời mua hóa chất, vắc xin tiêm phòng bao vây, xử lý khẩn cấp các ổ dịch mới phát sinh, nhanh chóng kiểm soát tình hình dịch bệnh. Khi có dịch bệnh xảy ra, giao Chi cục Chăn nuôi và Thú y (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) lập dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt và chịu trách nhiệm thanh toán nguồn kinh phí thực hiện theo quy định.
6. Chính sách tín dụng:
Ưu tiên cho vay vốn có hỗ trợ lãi suất để phát triển các cây, con chủ lực từ nguồn vốn chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh và trung ương đã bố trí.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN