Điều 5. Chính sách đối với các con nuôi tạo sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh
1. Con bò
a) Điều kiện và mức hỗ trợ:
Hỗ trợ giống bò nái hậu bị: các hộ, gia trại, trang trại có chuồng trại chăn nuôi bò đảm bảo và có diện tích đất trồng có từ 1.000m² trở lên được hỗ trợ 40% kinh phí mua bò nái hậu bị từ 50% máu Zebu trở lên. Mức hỗ trợ không quá 10.000.000đ/con, trọng lượng bò nái hỗ trợ không dưới 160 kg/con. Số lượng hỗ trợ toàn tỉnh không quá 50 con/năm, số lượng hỗ trợ mỗi hộ, gia trại, trang trại không quá 02 con.
Hỗ trợ trồng cỏ nuôi bò: Hỗ trợ 100% chi phí cơ bản trồng cỏ nuôi bò (gồm: giống cỏ, phân NPK, vôi bột) cho các hộ, gia trại, trang trại. Mức hỗ trợ 1.300.000đ/500m² đất trồng cỏ; hỗ trợ tối đa không quá 2.000m² đất trồng cỏ/hộ, gia trại hoặc 5.000m² đất trồng cỏ đối với trang trại nuôi bò. Hỗ trợ toàn tỉnh không quá 20ha đất trồng cỏ/năm.
b) Phương án hỗ trợ:
Hàng năm UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của các đối tượng thụ hưởng chính sách, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình phê duyệt kế hoạch hỗ trợ. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ số lượng giống bò, diện tích đất trồng cỏ hỗ trợ cho các huyện, thành phố, thị xã.
Kinh phí hỗ trợ bố trí vào ngân sách UBND huyện, thành phố, thị xã; UBND huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm quản lý và giải ngân nguồn kinh phí hỗ trợ cho các hộ, gia trại, trang trại (sau khi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt số lượng).
2. Con tôm
a) Điều kiện hỗ trợ: Các cơ sở nuôi tôm trên địa bàn sản xuất tôm giống, ương tôm giống đạt tiêu chuẩn, kiểm soát dịch bệnh, để thả nuôi và cung cấp cho các cơ sở nuôi trong tỉnh đáp ứng các yêu cầu sau:
Có dự án đầu tư sản xuất tôm giống hoặc ương tôm giống (theo quy trình nuôi tôm 2 giai đoạn) được các cấp có thẩm quyền phê duyệt với quy mô sản xuất tối thiểu 10 triệu tôm giống hoặc 1 triệu tôm ương qua 25 ngày tuổi/năm.
Tôm giống, tôm ương qua kiểm tra của các cơ quan chuyên môn sạch bệnh, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
b) Các hạng mục hỗ trợ: nhà, bể sản xuất tôm giống; bể xi măng, ao ương tôm giống có lát bạt kích thước từ 100-500m²; hệ thống mái che và hệ thống sục khí ao ương tôm giống.
c) Mức hỗ trợ:
Mỗi cơ sở sản xuất được hỗ trợ tối đa 400 triệu đồng/năm; Hỗ trợ toàn tỉnh không quá 5 cơ sở tương đương 2 tỉ đồng/năm.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng các hạng mục quy định được hỗ trợ, trong đó: 50% kinh phí được hỗ trợ sau khi công trình sản xuất hoàn thành đưa vào sử dụng, 50% kinh phí còn lại được hỗ trợ sau khi công trình sản xuất phát huy hiệu quả (đạt số lượng và chất lượng theo yêu cầu đề ra).
d) Phương án hỗ trợ:
Hàng năm, UBND các huyện, thành phố, thị xã đề xuất nhu cầu hỗ trợ của các đơn vị, địa phương gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định vốn trình UBND tỉnh phê duyệt.