vanban.org

Điều 3. Chính sách đối với nhóm cây trồng tạo sản phẩm chủ lực phục vụ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến — Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022
Quảng Trị Ban hành 07/09/2017 Hiệu lực 20/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển một số cây trồng, con nuôi tạo sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025 · 23/2017/QĐ-UBND
20/09/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực và phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010- 2015, có tính đến năm 2020 · 32/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách đối với nhóm cây trồng tạo sản phẩm chủ lực phục vụ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

1. Cà phê: Hỗ trợ thí điểm chương trình tái canh cà phê chè.

a) Điều kiện, đối tượng hỗ trợ:

Hộ gia đình có diện tích cà phê nằm trong Quy hoạch, kế hoạch tái canh cà phê được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ưu tiên các hộ tham gia các nhóm liên kết sản xuất, tiêu thụ cà phê giữa nông dân với Doanh nghiệp. Mỗi hộ gia đình thực hiện tái canh chỉ được hỗ trợ một lần, diện tích hỗ trợ tối đa 0,5 ha, nhưng không vượt quá 50% tổng diện tích cà phê hiện có của hộ.

Giống cà phê hỗ trợ: Là các giống cà phê nằm trong cơ cấu bộ giống khuyến cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phục vụ cho chương trình tái canh cà phê chè của tỉnh và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống chính thức hoặc giống tiến bộ kỹ thuật.

Đơn vị cung ứng giống phục vụ tái canh: Giống hỗ trợ trong Chương trình tái canh cà phê phải là giống có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được cơ quan chức năng chứng nhận về chất lượng giống. Khuyến khích lấy giống từ các Viện nghiên cứu về cà phê để đưa vào chương trình hỗ trợ tái canh.

Quy trình tái canh: Các đối tượng hưởng chính sách phải cam kết tuân thủ Quy trình tái canh cà phê chè do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, hướng dẫn; Đồng thời, có trách nhiệm thông tin, báo cáo kết quả tái canh cho chính quyền địa phương tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Cơ chế và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% giá giống cà phê chất lượng phục vụ tái canh. Định mức hỗ trợ tối đa 5.500.000 đồng/ha. Diện tích hỗ trợ không quá 50 ha/năm.

2. Cây cao su: Hỗ trợ Doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ chế biến sâu các sản phẩm từ mủ cao su.

a) Điều kiện và đối tượng hỗ trợ: Các Doanh nghiệp/Cơ sở sản xuất, chế biến có phương án đầu tư đổi mới công nghệ chế biến sâu các sản phẩm từ mủ cao su được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thì được ưu tiên hưởng chính sách ưu đãi về vay vốn đổi mới công nghệ theo các chương trình của Trung ương và của tỉnh.

b) Cơ chế và mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ cấp bù lãi suất vay vốn cho cơ sở đầu tư đổi mới công nghệ chế biến tạo sản phẩm mới, có giá trị gia tăng cao hơn quy trình công nghệ hiện tại: Mức hỗ trợ hỗ trợ cấp bù lãi suất vay vốn áp dụng theo khoản 2 Điều 4 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất, vốn vay phát triển sản xuất, kinh doanh phục vụ chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2020;

Số cơ sở hỗ trợ và tổng mức bố trí hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm: Mỗi năm hỗ trợ tối đa 2 cơ sở với mức cho vay tối đa 1 tỷ đồng/cơ sở.

3. Cây gỗ nguyên liệu: Hỗ trợ cây giống trồng rừng kinh doanh gỗ lớn a) Điều kiện và đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ cây giống chất lượng cao (cây giống sản xuất bằng phương pháp nuôi cây mô hoặc giâm hom) do các Trung tâm nghiên cứu công nghệ sinh học hiện có trên địa bàn tỉnh hoặc các sở sản xuất giống có năng suất, chất lượng thông qua cơ chế đặt hàng sản xuất cho các hộ gia đình trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn.

Người nhận hỗ trợ phải có cam kết trồng rừng kinh doanh gỗ lớn, được chính quyền địa phương xác nhận.

b) Cơ chế và mức hỗ trợ: Diện tích trồng rừng được hỗ trợ từ 01 ha trở lên và không quá 03 ha/hộ gia đình. Diện tích trồng rừng được hỗ trợ trên toàn tỉnh không quá 600 ha/năm.

Số lượng cây giống được hỗ trợ 1.650 cây/ha, mức hỗ trợ 50% đơn giá cây con tính theo đơn giá tại thời điểm, quy mô hỗ trợ không quá 1 triệu cây/năm.

4. Phương án hỗ trợ đối với nhóm cây trồng tạo sản phẩm chủ lực phục vụ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến:

Hàng năm UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của các đối tượng thụ hưởng chính sách và tổng hợp báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình phê duyệt kế hoạch hỗ trợ.