Điều 3. Các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/10/2021
Thay thế: 24/2021/QĐ-UBND · 05/10/2021
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
15/10/202124/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
20/08/2016Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2016 - 2021.
Điều 2
Điều 3. Các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Phó Chủ tịch thường trực
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 8. Quan hệ công tác giữa Ủy viên ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 9. Quan hệ công tác giữa Ủy viên ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 12. Các loại Chương trình công tác
Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 14. Kế hoạch chuẩn bị các đề án
Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — CÁC CUỘC HỌP VÀ PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 16. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 20. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 21. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 22. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
Điều 23. Hội nghị chuyên đề
Điều 24. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
Điều 25. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình giải quyết công việc
Điều 27. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 28. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
Điều 29. Hồ sơ trình giải quyết công việc
Điều 30. Quy định về việc ký văn bản
Điều 31. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 32. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 33. Mục đích kiểm tra
Điều 34. Nguyên tắc kiểm tra
Điều 35. Phạm vi kiểm tra
Điều 36. Phương thức kiểm tra
Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 38. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 40. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ, KHIẾU NẠI,
Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 42. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 45. Tổ chức tiếp dân, tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Chương X — CÔNG TÁC PHÁT NGÔN, THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 47. Trách nhiệm thông tin, báo cáo và quản lý thông tin
Điều 47. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
Điều 48. Truyền thông tin trên mạng tin học
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 49
Điều 50
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy