vanban.org

Điều 28. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2021 Thay thế: 24/2021/QĐ-UBND · 05/10/2021
Yên Bái Ban hành 10/08/2016 Hiệu lực 20/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 23/2016/QĐ-UBND
15/10/202124/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 06/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc

  1. Tất cả các Công văn, Tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được cập nhật vào phần mềm quản lý điều hành và sổ văn thư của Văn phòng Ủy ban nhân dân. Trường hợp cán bộ, chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nhận trực tiếp, phải chuyển lại cho văn thư để làm thủ tục vào sổ và cập nhật vào phần mềm theo qui định. Việc phát hành, chuyển công văn, tờ trình phải có ý kiến của lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi chuyển đến địa chỉ xử lý theo thẩm quyền.

  Văn phòng Ủy ban nhân dân tổ chức lập danh mục công văn, tờ trình theo vấn đề, nội dung các cơ quan, đơn vị mình để theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý.

  2. Các tờ trình, công văn của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, đoàn thể ở địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị giải quyết công việc phải đúng hình thức, thể thức văn bản và do cấp trưởng (hoặc ủy quyền cho cấp phó) ký và đóng dấu theo đúng thẩm quyền.

  3. Đối với dự thảo văn bản của cơ quan chuyên môn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành phải có chữ ký tắt của Thủ trưởng cơ quan chủ trì ngay sau dòng cuối cùng của từng trang dự thảo văn bản; chỉ uỷ quyền cấp phó ký khi cấp trưởng vắng mặt.

  4. Trường hợp nội dung trình có liên quan đến chức năng của các cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Nếu đã có công văn xin ý kiến nhưng cơ quan liên quan chưa trả lời, trong hồ sơ trình phải báo cáo rõ danh sách các cơ quan chưa có ý kiến.

  5. Các công văn, tờ trình, trình giải quyết công việc phải là bản chính và chỉ gửi một bản đến một địa chỉ có thẩm quyền xử lý. Nếu cần gửi đến các cơ quan có liên quan để báo cáo hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần nơi nhận văn bản.

  6. Các cơ quan, tổ chức khác không thuộc phạm vi quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ tục gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư và các quy định pháp luật khác có liên quan. Thủ tục gửi công văn của cơ quan, tổ chức nước ngoài đến Ủy ban nhân dân tỉnh có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế.