vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2019/QĐ-UBND · 31/10/2019
Cao Bằng Ban hành 10/10/2016 Hiệu lực 20/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 23/2016/QĐ-UBND
11/11/201947/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 03/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1537/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1537/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Chịu trách nhiệm về tính xác thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
2. Nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.
3. Không được cho mượn, cho thuê giấy phép.
4. Báo cáo bằng văn bản với Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường khi thay đổi kỹ thuật trường hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở chính.
5. Lập và nộp báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất là ngày 10 tháng 01 hàng năm; báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, thông tin trong báo cáo.