vanban.org

Điều 16. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2019/QĐ-UBND · 31/10/2019
Cao Bằng Ban hành 10/10/2016 Hiệu lực 20/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 23/2016/QĐ-UBND
11/11/201947/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 03/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1537/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1537/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Cấp đơn vị thi công:

Khi hoàn thành công tác kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, đơn vị thi công phải lập ba (03) bộ Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng gửi chủ đầu tư, đơn vị kiểm tra cấp chủ đầu tư và lưu tại đơn vị thi công. Hồ sơ bao gồm:

a) Công văn đề nghị chủ đầu tư kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;

b) Báo cáo tổng kết kỹ thuật;

c) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm của Đơn vị thi công;

d) Biên bản kiểm tra chất lượng của từng hạng mục kèm theo phiếu ghi ý kiến kiểm tra;

đ) Báo cáo đối với những phát sinh, vướng mắc về công nghệ; định mức kinh tế - kỹ thuật; về khối lượng và những vấn đề khác (nếu có) so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt và văn bản chấp nhận những phát sinh, giải quyết vướng mắc đó của cấp có thẩm quyền trong thời gian thi công công trình.

2. Cấp chủ đầu tư:

Sau khi nhận được Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công, đơn vị kiểm tra cấp chủ đầu tư tổ chức thực hiện kiểm tra công trình, sản phẩm và lập báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm; mức độ kiểm tra đối với từng công trình, sản phẩm được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2015/TT-BTNMT.

Khi hoàn thành công tác kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, chủ đầu tư phải lập Hồ sơ kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư. Hồ sơ được lập thành hai (02) bộ, một (01) bộ gửi đơn vị thẩm định, một (01) bộ lưu giữ tại cơ quan chủ đầu tư, bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt dự án (nếu có), thiết kế kỹ thuật - dự toán, các văn bản pháp lý, kỹ thuật về giao kế hoạch nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; văn bản thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp đo đạc mới hoặc trích đo bản đồ địa chính, bản đồ địa hình (nếu có);

b) Hợp đồng kinh tế kỹ thuật hoặc văn bản giao nhiệm vụ thi công;

c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;

d) Báo cáo giám sát thi công, quản lý chất lượng công trình, sản phẩm;

d) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;

e) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư;

g) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư;

h) Biên bản giám sát công trình và Biên bản kiểm tra chất lượng của từng hạng mục kèm theo Phiếu ghi ý kiến kiểm tra.