vanban.org

Điều 17. Nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2019/QĐ-UBND · 31/10/2019
Cao Bằng Ban hành 10/10/2016 Hiệu lực 20/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 23/2016/QĐ-UBND
11/11/201947/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 03/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1537/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1537/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Căn cứ nghiệm thu:

a) Quyết định giao kế hoạch và dự toán;

b) Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình;

c) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng cấp chủ đầu tư;

d) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.

2. Nội dung nghiệm thu:

a) Nghiệm thu về chất lượng, khối lượng các hạng mục công việc đã hoàn thành đạt chất lượng so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt;

b) Nghiệm thu về chất lượng, khối lượng các hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm) so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán (nếu có);

c) Xác nhận mức khó khăn đối với các hạng mục công việc của công trình, sản phẩm hoàn thành;

d) Lập Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm;

đ) Lập Hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

3. Hồ sơ nghiệm thu:

a) Quyết định phê duyệt dự án (nếu có), thiết kế kỹ thuật - dự toán, các văn bản pháp lý, kỹ thuật về giao kế hoạch nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; văn bản thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp đo đạc mới hoặc trích đo bản đồ địa chính, bản đồ địa hình (nếu có);

b) Hợp đồng kinh tế kỹ thuật hoặc văn bản giao nhiệm vụ thi công;

c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;

d) Báo cáo giám sát thi công, quản lý chất lượng công trình, sản phẩm của đơn vị giám sát;

đ) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm của đơn vị kiểm tra cấp chủ đầu tư;

e) Các báo cáo về khối lượng phát sinh, những vướng mắc đã giải quyết so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán của đơn vị thi công và văn bản chấp nhận giải quyết những phát sinh, giải quyết vướng mắc đó của chủ đầu tư (nếu có);

g) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót theo yêu cầu của chủ đầu tư và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư;

h) Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;

i) Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm của chủ đầu tư;

k) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm đã được nghiệm thu xác nhận chất lượng, khối lượng;

l) Đối với dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán được thi công trong nhiều năm thì phải lập Bản tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm đã thi công từng năm;

m) Hồ sơ nghiệm thu lập thành năm (05) bộ: một (01) bộ lưu cơ quan quyết định đầu tư, hai (02) bộ lưu tại chủ đầu tư, một (01) bộ giao nộp kèm theo sản phẩm tại cơ quan lưu trữ, một (01) bộ lưu tại đơn vị thi công.