vanban.org

Điều 9. Quản lý quy hoạch — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 33/2024/QĐ-UBND · 23/09/2024
Cà Mau Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 10/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan khác để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 23/2016/QĐ-UBND
15/10/202433/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý nhà nước tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 14/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Cà Mau với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 05/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quản lý quy hoạch

1. Quản lý quy hoạch đối với các khu chức năng đặc thù

a) Ban Quản lý có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh triển khai quy hoạch phân khu các khu chức năng đảm bảo phù hợp quy hoạch chung các KCN, KKT đã được phê duyệt; tham mưu cho UBND tỉnh về chủ trương và trực tiếp từng bước triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, thực hiện cụ thể hóa quy hoạch các khu chức năng và từng bước đáp ứng nhu cầu nhà đầu tư; điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của KCN, các khu chức năng trong KKT nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện tổ chức công bố quy hoạch, cắm mốc theo quy hoạch, bàn giao mốc quy hoạch chi tiết các khu chức năng được phê duyệt cho chính quyền địa phương quản lý.

b) Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu trong các KCN, KKT theo chức năng, nhiệm vụ được giao trình UBND tỉnh phê duyệt.

c) Cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp tham gia ý kiến trong giai đoạn quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết đối với việc bố trí kho, bãi kiểm tra hàng hóa và trụ sở hải quan trong KKT nhằm đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về hải quan.

d) UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp cho ý kiến về các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết phục vụ quá trình lập, thẩm định, phê duyệt; phối hợp với Ban Quản lý công bố quy hoạch các khu chức năng đã được phê duyệt; chỉ đạo các phòng chuyên môn và UBND các xã, thị trấn quản lý mốc quy hoạch đã được bàn giao.

2. Quản lý quy hoạch và xây dựng đối với các dự án của nhà đầu tư

a) Ban Quản lý có trách nhiệm chủ trì, trực tiếp quản lý quy hoạch, dự án của các nhà đầu tư do Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; cho ý kiến về quy hoạch các dự án của nhà đầu tư và các quy hoạch khác trong KCN, KKT khi có yêu cầu. Tổ chức kiểm tra việc xây dựng của các dự án đầu tư nhằm đảm bảo sự phù hợp công trình xây dựng đúng theo nội dung quy hoạch đã được phê duyệt và Giấy phép xây dựng được cấp; chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và các sở, ngành trình cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy hoạch, xây dựng trong KCN, KKT; thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, nhóm C thuộc diện phải thẩm định trong KCN, KKT.

b) Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn các nhà đầu tư về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng và các nội dung liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng trong KCN, KKT; tổ chức kiểm tra việc thực hiện đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

c) UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan có liên quan trong việc quản lý, phát hiện, xử lý vi phạm các công trình xây dựng trái phép của tổ chức, cá nhân trong KCN, KKT.

3. Quản lý quy hoạch và xây dựng của nhân dân trong KKT

a) Ban Quản lý có trách nhiệm phối hợp quản lý, cung cấp thông tin cho UBND huyện và UBND các xã, thị trấn trên địa bàn KKT khi phát hiện việc xây dựng nhà ở, vật kiến trúc của các cá nhân, hộ gia đình không đúng quy hoạch; phối hợp cung cấp thêm thông tin cho chính quyền địa phương về những diễn biến xây dựng của nhân dân trong KKT để đưa ra các biện pháp xử lý; phối hợp thỏa thuận các đồ án quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn; quy hoạch các dự án do các cá nhân làm chủ đầu tư sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng và quy hoạch xã nông thôn mới; phối hợp với UBND huyện và UBND các xã, thị trấn tổ chức kiểm tra tình hình xây dựng của các tổ chức và nhân dân tại các xã, thị trấn.

b) UBND cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng xã, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; quy hoạch các dự án do các cá nhân làm chủ đầu tư sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch xây dựng các khu chức năng khi có ý kiến của Ban Quản lý; tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân về các chính sách, chủ trương, pháp luật của Nhà nước về quy hoạch xây dựng; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra UBND cấp xã về nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng trên địa bàn các xã thuộc KKT; xử lý những vi phạm về trật tự xây dựng, cấp phép xây dựng; chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và chỉ đạo UBND các xã, thị trấn tổ chức kiểm tra tình hình xây dựng của các tổ chức, cá nhân.