vanban.org

Điều 17. Quản lý an ninh trật tự — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 33/2024/QĐ-UBND · 23/09/2024
Cà Mau Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 10/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan khác để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 23/2016/QĐ-UBND
15/10/202433/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý nhà nước tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 14/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Cà Mau với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 05/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Quản lý an ninh trật tự

1. Ban Quản lý có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND cấp huyện triển khai công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; đảm bảo trật tự an toàn giao thông; phối hợp với Công an tỉnh, UBND cấp huyện tăng cường quản lý nhà nước về an ninh trật tự, an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh xã hội, quản lý lao động của các nhà thầu, quản lý người nước ngoài, quản lý nhà nước về trật tự xã hội.

2. Công an tỉnh có trách nhiệm triển khai đồng bộ các biện pháp công tác công an, nắm bắt tình hình, đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình xây dựng và phát triển các KCN, KKT. Chủ động tham mưu, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát các cơ quan, doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về công tác đảm bảo an ninh, trật tự; tăng cường quản lý nhà nước về an ninh trật tự, quản lý xuất nhập cảnh, người nước ngoài, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, trật tự xã hội, an toàn giao thông. Đẩy mạnh đấu tranh phòng chống tội phạm hoạt động trong KCN, KKT; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, chính quyền địa phương xây dựng và củng cố lực lượng bảo vệ chuyên trách, thường xuyên phát động, xây dựng phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có hiệu quả, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong KCN, KKT.

3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý và lực lượng Công an, chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch bảo vệ an ninh trật tự tại KCN, KKT trong khu vực biên giới biển hoặc có một phần địa giới hành chính nằm trong khu vực biên giới biển; thực hiện kiểm tra, kiểm soát xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú đối với người nước ngoài trong KKT, khu vực cửa khẩu cảng biển và xử lý hành vi vi phạm theo pháp luật.

4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý, các ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về nhiệm vụ quốc phòng trong KCN, KKT.

5. Cảng vụ Hàng hải, UBND cấp huyện có trách nhiệm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phối hợp với Công an tỉnh, Ban Quản lý đảm bảo an ninh trật tự trong KCN, KKT.