vanban.org

Điều 15. Quản lý doanh nghiệp — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 33/2024/QĐ-UBND · 23/09/2024
Cà Mau Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 10/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan khác để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 23/2016/QĐ-UBND
15/10/202433/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý nhà nước tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 14/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Cà Mau với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 05/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quản lý doanh nghiệp

1. Ban Quản lý có trách nhiệm

a) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại KCN, KKT theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

b) Cấp Giấy phép kinh doanh, bổ sung mục tiêu kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào KCN, KKT theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Công Thương và ủy quyền của UBND tỉnh.

c) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung các loại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép kinh doanh một số mặt hàng thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành cho thương nhân đặt trụ sở và có cơ sở kinh doanh tại KCN, KKT theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

d) Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong KCN, KKT theo hướng dẫn, ủy quyền của Bộ Công Thương.

đ) Đầu mối giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong KCN, KKT và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm

a) Định kỳ hàng quý cung cấp danh sách và gửi kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp trong KCN, KKT cho Ban Quản lý.

b) Chủ trì, phối hợp Ban Quản lý tổ chức thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực đầu tư của các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong KCN, KKT.

3. UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý khi triển khai các nhiệm vụ chuyên môn trong KCN, KKT để đảm bảo thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động.