vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản — Quyết định 23/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/07/2022 Thay thế: 13/2022/QĐ-UBND · 28/06/2022 Sửa đổi, bổ sung: 15/2017/QĐ-UBND · 14/04/2017
Kiên Giang Ban hành 17/06/2015 Hiệu lực 30/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 13/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 23/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định ghi trong giấy phép khai thác thủy sản.

2. Nộp các khoản thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật.

3. Trang bị đèn và dấu hiệu để phòng ngừa đâm va trên biển theo quy tắc Quốc tế; đánh dấu ngư cụ đang sử dụng trên biển theo quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Quyết định này; đánh dấu tàu cá, ghi và nộp nhật ký khai thác thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.

4. Tuân thủ, chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; các quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản nêu tại Quy định này và các quyết định khác của pháp luật có liên quan.

5. Phải cứu nạn khi gặp người, tàu thuyền bị nạn.

6. Phát hiện, tố giác, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản.

7. Thực hiện đầy đủ các quy định nêu tại Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.

8. Trong quá trình hoạt động trên biển, trên tàu cá phải có các giấy tờ sau (bản chính hoặc sao y bản chính).

a) Giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu cá hoạt động khai thác thủy sản, trừ tàu cá khai thác thủy sản có trọng tải dưới 0,5 tấn.

b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với tàu cá theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận an toàn tàu cá.

c) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với loại tàu cá theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.

d) Sổ danh bạ thuyền viên, sổ thuyền viên tàu cá theo quy định của pháp luật. Đối với thuyền viên và người làm việc trên tàu cá mà pháp luật quy định không phải có sổ thuyền viên thì phải có giấy tờ tùy thân (bản chính).

e) Thuyền trưởng, máy trưởng phải có bằng hoặc chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp; đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 đến dưới 90 mã lực phải có bằng hoặc chứng chỉ hạng Nhỏ; tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 đến dưới 400 mã lực phải có bằng hoặc chứng chỉ hạng Năm; tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 400 mã lực trở lên phải có bằng hoặc chứng chỉ hạng Tư (bản chính).