Điều 4. Phân vùng khai thác thủy sản
1. Vùng biển ven bờ là vùng biển được giới hạn bởi đường gấp khúc cách bờ 03 hải lý ra đến các đoạn thẳng gấp khúc nối liền các điểm A1, 16, 17, 18 có tọa độ sau:
A1 (09°28’46”N; 104°32’12”E), 16 (10°00’00”N; 104°32’12”E),
17 (10°00’00”N; 104°00’18”E), 18 (10°22’46”N; 103°48’27”E).
2. Vùng lộng là vùng biển từ giới hạn ngoài của vùng biển ven bờ đến các đoạn thẳng gấp khúc nối liền các điểm A2, 16’, 17’, 18’ có tọa độ sau:
A2 (09°23’17”N; 104°01’50”E), 16’(9°29’57”N; 104°01’50”E),
17’(09°30’00”N; 103°41’40”E), 18’(9°59’36”N; 103°25’28”E).
3. Vùng khơi là vùng biển từ giới hạn ngoài của vùng lộng đến giới hạn ngoài của vùng biển Việt Nam.
4. Vùng đệm giữa 02 tỉnh Cà Mau và Kiên Giang là vùng biển ven bờ dọc theo đoạn thẳng nối 02 điểm A’ và A1, mỗi bên rộng 03 hải lý (điểm A’, A1 lần lượt là giao điểm giữa đường bờ biển và đường giới hạn ngoài của vùng biển ven bờ với đường phân chia ranh giới vùng khai thác giữa 02 tỉnh Cà Mau và Kiên Giang).
5. Vùng cấm khai thác
a) Vùng biển tính từ bờ biển (ngấn nước khi thủy triều thấp nhất) đến đường nối liền các điểm A0, B0, C0, D0, E0, F0, G0, H0, D trên hải đồ cách bờ biển ra 03 hải lý có các tọa độ được quy định tại Phụ lục 1, ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Vùng biển quanh các đảo, quần đảo tính từ bờ các đảo, quần đảo (ngấn nước khi thủy triều thấp nhất) ra 01 hải lý.
6. Vùng cấm khai thác có thời hạn là vùng biển được giới hạn bởi đường gấp khúc cách bờ 03 hải lý, đến các đoạn thẳng gấp khúc nối liền các điểm A, B, C, D, E có tọa độ được quy định tại Phụ lục 1, ban hành kèm theo Quyết định này.