vanban.org

Điều 17. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ — Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/10/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2022/QĐ-UBND · 26/09/2022
Quảng Trị Ban hành 20/05/2014 Hiệu lực 30/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Kho lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Quảng Trị · 23/2014/QĐ-UBND
06/10/202226/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/05/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh Quảng Trị · 01/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ

1. Người có thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ cho phép sao tài liệu lưu trữ.

2. Việc sao tài liệu lưu trữ và chứng thực lưu trữ do Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh thực hiện.

3. Chứng thực lưu trữ là xác nhận của Chi cục Văn thư - Lưu trữ về nội dung thông tin hoặc bản sao tài liệu lưu trữ do Chi cục đang quản lý.

Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh chịu trách nhiệm pháp lý về bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ.

4. Người được cấp bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ phải nộp lệ phí.

5. Bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ có giá trị như tài liệu lưu trữ gốc trong các quan hệ, giao dịch.