vanban.org

Điều 9. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ (Khoản 2, Điều 10, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). — Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/07/2019 Thay thế: 12/2023/QĐ-UBND · 17/03/2023 Sửa đổi, bổ sung: 12/2019/QĐ-UBND · 08/07/2019
Bạc Liêu Ban hành 20/10/2014 Hiệu lực 30/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 45/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 23/2014/QĐ-UBND
18/07/201912/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 30/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ (Khoản 2, Điều 10, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP).

Căn cứ để xem xét bồi thường thiệt hại gồm:

- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định việc ảnh hưởng.

- Bản vẽ xác định phạm vi đất ảnh hưởng, có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường bằng tiền. Mức bồi thường tính bằng 60% đối với đất phi nông nghiệp, bằng 40% đối với đất nông nghiệp theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.