vanban.org

Điều 4. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ về đất (Điểm đ, Khoản 4, Điều 114, Luật Đất đai và Điểm b, Khoản 2, Điều 18, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP). — Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/07/2019 Thay thế: 12/2023/QĐ-UBND · 17/03/2023 Sửa đổi, bổ sung: 12/2019/QĐ-UBND · 08/07/2019
Bạc Liêu Ban hành 20/10/2014 Hiệu lực 30/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 45/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 23/2014/QĐ-UBND
18/07/201912/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 30/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ về đất (Điểm đ, Khoản 4, Điều 114, Luật Đất đai và Điểm b, Khoản 2, Điều 18, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP).

Sửa đổi bởi 12/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 18/07/2019

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, trình Hội đồng thẩm định và trình phê duyệt các hồ sơ phương án giá đất do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất (bao gồm trường hợp tổ chức khảo sát, điều tra giá đất phổ biến trên thị trường hoặc thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất thực hiện); các hồ sơ phương án giá đất do Tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (trong trường hợp thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất thực hiện).