vanban.org

Điều 6. Quy định về mức chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 23/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Thuận Ban hành 20/05/2013 Hiệu lực 30/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về mức chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chi xây dựng đề cương chi tiết dự thảo văn bản:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

- Đối với các nghị quyết Hội đồng nhân dân có nội dung quyết định quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và lĩnh vực, quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp xã.

+ Nghị quyết mới hoặc thay thế: mức chi không quá 540.000 đồng/đề cương.

+ Nghị quyết sửa đổi, bổ sung: mức chi không quá 360.000 đồng/đề cương.

- Đối với các nghị quyết Hội đồng nhân dân có nội dung khác.

+ Nghị quyết mới hoặc thay thế: mức chi không quá 400.000 đồng/đề cương.

+ Nghị quyết sửa đổi, bổ sung: mức chi không quá 300.000 đồng/đề cương.

b) Quyết định của Ủy ban nhân dân:

Quyết định mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 510.000 đồng/đề cương

Quyết định sửa đổi, bổ sung: mức chi tối đa 330.000 đồng/đề cương.

c) Chỉ thị của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 300.000 đồng/đề cương.

2. Chi soạn thảo văn bản:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

- Đối với các nghị quyết Hội đồng nhân dân có nội dung quyết định quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và lĩnh vực, quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp xã.

+ Nghị quyết mới hoặc thay thế: mức chi không quá 2.400.000 đồng/dự thảo văn bản.

+ Nghị quyết sửa đổi, bổ sung: mức chi không quá 1.900.000 đồng/dự thảo văn bản.

- Đối với các nghị quyết Hội đồng nhân dân có nội dung khác.

+ Nghị quyết mới hoặc thay thế: mức chi không quá 2.000.000 đồng/dự thảo văn bản.

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung: mức chi không quá 1.500.000 đồng/dự thảo văn bản.

b) Quyết định của Ủy ban nhân dân:

Quyết định mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 2.000.000 đồng/dự thảo văn bản;

Quyết định sửa đổi, bổ sung: mức chi tối đa 1.700.000 đồng/dự thảo văn bản.

c) Chỉ thị của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 1.200.000 đồng/dự thảo văn bản.

3. Chi soạn thảo các loại báo cáo phục vụ công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản:

a) Báo cáo/bản tổng hợp các ý kiến góp ý về dự thảo văn bản; mức chi tối đa 120.000 đồng/báo cáo/bản tổng hợp.

b) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; ý kiến thẩm định, thẩm tra: mức chi tối đa 180.000 đồng/báo cáo.

c) Báo cáo nhận xét, đánh giá, phản biện của chuyên gia độc lập; báo cáo tham luận độc lập theo đặt hàng của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo:

Đối với dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế của Hội đồng nhân dân, quyết định mới hoặc thay thế của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 180.000 đồng/báo cáo;

Đối với dự thảo chỉ thị mới hoặc thay thế của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 120.000 đồng/báo cáo;

Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: mức chi tối đa 90.000 đồng/báo cáo.

4. Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị:

Chủ trì: mức chi 90.000 đồng/người/buổi họp;

Các thành viên tham dự: mức chi 60.000 đồng/người/buổi họp;

Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự: mức chi tối đa 120.000 đồng/văn bản.

5. Chi cho văn bản góp ý:

Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 120.000 đồng/văn bản;

Đối với dự thảo chỉ thị của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 90.000 đồng/văn bản.

6. Chi thuê dịch và hiệu đính tài liệu (nếu có): như mức chi của cấp tỉnh.

7. Chi chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản:

Mức chi tối đa 90.000 đồng/lần chỉnh lý.

8. Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật:

Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã lập gửi Phòng Tư pháp: mức chi tối đa 800.000 đồng/báo cáo.

9. Chi cho công tác góp ý, chỉnh lý hoàn chỉnh dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Thường trực Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên Ủy ban nhân dân; cán bộ Văn phòng Ủy ban nhân dân trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Mức chi:

Thường trực Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên Ủy ban nhân dân, cán bộ Văn phòng Ủy ban nhân dân: tối đa 700.000 đồng/nghị quyết hoặc quyết định, chỉ thị không trùng nội dung với nghị quyết đã được Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành.

b) Mức chi cụ thể áp dụng cho các đối tượng thụ hưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chi đúng đối tượng và không vượt quá mức tối đa theo quy định.

10. Ngoài việc thực hiện theo mức chi cho những nội dung quy định tại khoản 1 đến khoản 9 Điều này, mức chi cho những nội dung khác được thực hiện theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 4 Quy định này.

11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ dự toán kinh phí được giao và tính chất công việc đối với mỗi văn bản, quyết định mức chi cụ thể cho từng văn bản cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức chi theo quy định này.