vanban.org

Điều 4. Khung mức chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — Quyết định 23/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Thuận Ban hành 20/05/2013 Hiệu lực 30/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Khung mức chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Khung mức chi do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quyết định:

a) Chi xây dựng đề cương chi tiết dự thảo văn bản:

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

+ Đối với nghị quyết Hội đồng nhân dân có nội dung quyết định quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và lĩnh vực, quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh.

Nghị quyết mới hoặc thay thế: mức chi không quá 900.000 đồng/đề cương.

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung: mức chi không quá 600.000 đồng/đề cương.

+ Đối với các nghị quyết Hội đồng nhân dân có nội dung khác.

Nghị quyết mới hoặc thay thế: mức chi không quá 800.000 đồng/đề cương.

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung: mức chi không quá 500.000 đồng/đề cương.

- Quyết định của Ủy ban nhân dân: Quyết định mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 850.000 đồng/đề cương. Quyết định sửa đổi, bổ sung: mức chi tối đa 550.000 đồng/đề cương.

- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 500.000 đồng/đề cương.

b) Chi soạn thảo văn bản:

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

+ Đối với nghị quyết Hội đồng nhân dân có nội dung quyết định quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và lĩnh vực, quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh.

Nghị quyết mới hoặc thay thế: mức chi không quá 4.000.000 đồng/dự thảo văn bản.

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung: mức chi không quá 3.500.000 đồng/dự thảo văn bản.

+ Đối với các nghị quyết Hội đồng nhân dân có nội dung khác.

Nghị quyết mới hoặc thay thế: mức chi không quá 3.200.000 đồng/dự thảo văn bản.

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung: mức chi không quá 3.000.000 đồng/dự thảo văn bản.

- Quyết định của Ủy ban nhân dân: Quyết định mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 3.200.000 đồng/dự thảo văn bản. Quyết định sửa đổi, bổ sung: mức chi tối đa 2.700.000 đồng/dự thảo văn bản.

- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 2.000.000 đồng/dự thảo văn bản.

c) Chi soạn thảo các loại báo cáo phục vụ công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản:

- Báo cáo hoặc bản tổng hợp các ý kiến góp ý về dự thảo văn bản; mức chi tối đa 200.000 đồng/báo cáo hoặc bản tổng hợp.

- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; ý kiến thẩm định, thẩm tra: mức chi tối đa 300.000 đồng/báo cáo.

- Báo cáo nhận xét, đánh giá, phản biện của chuyên gia độc lập; báo cáo của thành viên tham gia thẩm định, thẩm tra; báo cáo tham luận độc lập theo đặt hàng của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo:

Đối với dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế của Hội đồng nhân dân, quyết định mới hoặc thay thế của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 300.000 đồng/báo cáo.

Đối với dự thảo chỉ thị mới hoặc thay thế của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 200.000 đồng/báo cáo.

Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: mức chi tối đa 150.000 đồng/báo cáo.

d) Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị:

- Chủ trì: mức chi 150.000 đồng/người/buổi họp;

- Các thành viên tham dự: mức chi 100.000 đồng/người/buổi họp;

- Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự: mức chi tối đa 200.000 đồng/văn bản.

đ) Chi cho văn bản góp ý:

Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 200.000 đồng/văn bản;

Đối với dự thảo chỉ thị của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 150.000 đồng/văn bản.

Tùy theo chất lượng của văn bản góp ý Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quyết định.

e) Chi thuê dịch và hiệu đính tài liệu (nếu có):

- Dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt: mức chi tối đa 120.000 đồng/trang (350 từ);

- Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: mức chi tối đa 150.000 đồng/trang (350 từ);

- Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số: mức chi tối đa 100.000 đồng/trang (350 từ);

- Hiệu đính tài liệu dịch: mức chi tối đa 40.000 đồng/trang (350 từ).

- Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên.

g) Chi chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản: Mức chi tối đa 150.000 đồng/lần chỉnh lý.

h) Ngoài việc thực hiện theo mức chi cho những nội dung quy định tại điểm a đến điểm g Khoản 1 này, mức chi cho những nội dung khác được thực hiện và áp dụng theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, bao gồm:

- Các khoản chi công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước; chi để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tọa đàm, sơ kết, tổng kết thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

- Các khoản chi cho tổ chức điều tra thống kê, khảo sát, đánh giá thực tiễn thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

- Các khoản chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu.

- Các khoản chi cho công tác nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề phục vụ công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản; xây dựng các loại thuyết minh, tờ trình; lập đề nghị xây dựng văn bản; lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản; báo cáo đánh giá, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

- Các khoản chi cho hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản phục vụ trực tiếp công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

- Các khoản chi cho hoạt động phổ biến văn bản thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và của Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

i) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quyết định mức chi cho từng nội dung chi trong các hoạt động xây dựng và hoàn thiện văn bản, nhưng không được vượt mức chi quy định tại Điểm a đến Điểm g và các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều này.

2. Chi cho cơ quan tư pháp:

a) Chi cho báo cáo thẩm định:

- Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân: 500.000 đồng/báo cáo thẩm định;

- Đối với dự thảo chỉ thị của Ủy ban nhân dân: 400.000 đồng/báo cáo thẩm định.

b) Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật:

Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Sở Tư pháp chủ trì tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập gửi Bộ Tư pháp: mức chi tối đa 3.000.000 đồng/báo cáo.

3. Chi báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; chi cho công tác góp ý, chỉnh lý hoàn chỉnh dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Thường trực Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên Ủy ban nhân dân; lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Mức chi:

- Mức chi cho báo cáo thẩm tra đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh: tối đa 500.000 đồng/báo cáo thẩm tra.

- Thường trực Hội đồng nhân dân, lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: tối đa 700.000 đồng/nghị quyết.

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên Ủy ban nhân dân, lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: tối đa 700.000 đồng/nghị quyết hoặc quyết định, chỉ thị không trùng nội dung với nghị quyết đã được Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.

b) Mức chi cụ thể áp dụng cho các đối tượng thụ hưởng do Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh quyết định chi đúng đối tượng và không vượt quá mức tối đa theo quy định.