vanban.org

Điều 9. Quy trình cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2014 Thay thế: 12/2014/QĐ-UBND · 22/05/2014
Cà Mau Ban hành 06/11/2012 Hiệu lực 16/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau · 12/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau · 12/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh cà mau về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau · 23/2012/QĐ-UBND
01/06/201412/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/11/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy trình cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học

1. Đối với công chức công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; công chức, viên chức công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập, các hội được giao biên chế cấp tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: nộp hồ sơ đề nghị cử đi đào tạo sau đại học tại Sở Nội vụ để thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định cử đi đào tạo. Thành phần hồ sơ nộp tại Sở Nội vụ gồm có:

a) Văn bản đề nghị cử đi đào tạo sau đại học kèm theo quy hoạch nguồn nhân lực (được duyệt) của cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức (01 bản chính).

b) Giấy báo trúng tuyển sau đại học (01 bản sao).

c) Sơ yếu lý lịch của cán bộ, công chức, viên chức mẫu 1a (01 bản chính).

d) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức (01 bản sao có chứng thực).

e) Bản cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo theo mẫu số 1b (01 bản chính).

2. Đối với công chức công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; công chức, viên chức công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập, các hội được giao biên chế cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã nộp hồ sơ đề nghị cử đi đào tạo tại Phòng Nội vụ cấp huyện. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cử đi đào tạo. Thành phần hồ sơ như quy định tại khoản 1, Điều này.

3. Đối với những trường hợp cử đi đào tạo theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều này, thời gian Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; thời gian để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ra quyết định cử đi đào tạo là 05 ngày làm việc.

4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan thuộc ngành dọc, lực lượng vũ trang tiến hành nộp hồ sơ theo phân cấp quản lý hoặc quy định của ngành.