vanban.org

Điều 4. Cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2014 Thay thế: 12/2014/QĐ-UBND · 22/05/2014
Cà Mau Ban hành 06/11/2012 Hiệu lực 16/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau · 12/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau · 12/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh cà mau về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau · 23/2012/QĐ-UBND
01/06/201412/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/11/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Chương 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo sau đại học đối với công chức công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; công chức, viên chức công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập, các hội được giao biên chế cấp tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; sinh viên, học sinh đi đào tạo đại học và sau đại học ở nước ngoài, đi đào tạo tại các trường năng khiếu trong nước hoặc ở nước ngoài.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cử đi đào tạo sau đại học đối với công chức công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; công chức, viên chức công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập, các hội được giao biên chế cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã đi đào tạo từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên (trên cơ sở chi tiêu, kế hoạch đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt).

3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo theo các chương trình, đề án của Trung ương, thẩm quyền cử đi đào tạo thực hiện theo quy định của chương trình, đề án.

4. Đối với công chức, viên chức các cơ quan thuộc ngành dọc, lực lượng vũ trang do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo theo phân cấp quản lý công chức, viên chức của ngành.

5. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tự đi đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, không thuộc đối tượng được hỗ trợ kinh phí đào tạo của tỉnh thì Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức ra quyết định cử đi đào tạo.