vanban.org

Điều 7. Chuẩn bị đầu tư — Quyết định 23/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/05/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2020/QĐ-UBND · 21/04/2020 Sửa đổi, bổ sung: 24/2016/QĐ-UBND · 23/05/2016
Long An Ban hành 21/07/2011 Hiệu lực 31/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về thực hiện quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An · 23/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chuẩn bị đầu tư

1. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư bao gồm:

a) Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.

b) Xem xét khả năng về nguồn cung ứng thiết bị, nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.

c) Tiến hành điều tra, khảo sát phục vụ lập dự án và chọn địa điểm đầu tư.

d) Lập dự án ứng dụng công nghệ thông tin.

đ) Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan thẩm định dự án.

2. Trình tự, nội dung và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ khảo sát thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP. Kết quả khảo sát phải được nghiệm thu và là cơ sở để lập thuyết minh dự án, lập thiết kế sơ bộ.

3. Lập dự án ứng dụng công nghệ thông tin

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập dự án khả thi ứng dụng công nghệ thông tin (đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A), báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với dự án nhóm B, dự án nhóm C có tổng mức đầu tư trên 3 tỷ đồng) hoặc báo cáo đầu tư (đối với dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng) và chịu trách nhiệm về các nội dung yêu cầu được đưa ra trong hồ sơ dự án. Trường hợp cần thiết chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm để lập dự án. Chi phí lập dự án được tính vào chi phí tư vấn đầu tư trong tổng mức đầu tư.

a) Nội dung và hồ sơ, thủ tục trình duyệt Dự án khả thi ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của Nghị định 102/2009/NĐ-CP.

b) Nội dung và hồ sơ trình duyệt của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo quy định tại Điều 19 của Nghị định 102/2009/NĐ-CP.

c) Nội dung và hồ sơ trình duyệt của báo cáo đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo quy định tại Điều 20 của Nghị định 102/2009/NĐ-CP.

d) Thiết kế sơ bộ là một phần của dự án ứng dụng công nghệ thông tin. Mỗi thiết kế sơ bộ phải có người chủ trì thiết kế sơ bộ (trường hợp công tác lập dự án do cá nhân thực hiện thì cá nhân đó đóng vai trò là chủ trì thiết kế sơ bộ).

đ) Nội dung của thiết kế sơ bộ áp dụng theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 của Nghị định 102/2009/NĐ-CP.

e) Thời gian lập dự án nhóm B tối đa là 05 tháng, nhóm C tối đa là 03 tháng kể từ khi có Chủ đầu tư dự án.