vanban.org

Điều 15. Nghiệm thu kết quả khảo sát — Nghị định 102/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2020 Thay thế: 73/2019/NĐ-CP · 05/09/2019
Chính phủ Ban hành 06/11/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 73/2019/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước · 73/2019/NĐ-CP
Nghị định số 102/2009/NĐ-CP Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước · 102/2009/NĐ-CP
01/01/202073/2019/NĐ-CPThay thế Đang xem 24/12/2018150/2018/NĐ-CPBãi bỏ 01/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 102/2009/NĐ-CP › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Nghiệm thu kết quả khảo sát

1. Căn cứ để nghiệm thu kết quả khảo sát bao gồm:

a) Hợp đồng giao nhận thầu khảo sát;

b) Nhiệm vụ khảo sát được duyệt;

c) Tiêu chuẩn kỹ thuật khảo sát được áp dụng;

d) Báo cáo kết quả khảo sát.

2. Nội dung nghiệm thu bao gồm:

a) Đánh giá chất lượng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát và tiêu chuẩn kỹ thuật khảo sát được áp dụng;

b) Kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảo sát;

c) Nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát theo hợp đồng đã ký kết. Trường hợp kết quả khảo sát thực hiện đúng hợp đồng nhưng không đáp ứng được mục tiêu đề ra của Chủ đầu tư thì Chủ đầu tư vẫn phải thanh toán phần đã nghiệm thu theo hợp đồng.

3. Kết quả nghiệm thu phải được lập thành biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.