Điều 4. Giá bồi thường
1. Đối với cây lâu năm
1.1. Cây trong thời kỳ xây dựng cơ bản và cây chưa đến kỳ thu hoạch ổn định: mức giá quy định tại phụ lục 1a.
1.2. Cây lâu năm trong thời kỳ thu hoạch ổn định: mức giá quy định tại phụ lục 1b.
2. Cây ngắn ngày:
Mức giá quy định tại phụ lục 2.
3. Cây lâm nghiệp:
- Không quy định mật độ đối với cây lâm nghiệp cao 2 m trở lên vì được bồi thường theo số lượng và đường kính của cây .
- Đối với cây Bạch Đàn, Tràm, Bông Vàng, Phi Lao, Keo, Găng, So Đũa, Bông Gòng, cây Lồng Mứt, cây Trâm, cây Dong từ phi 1 đến phi 15 được tính đơn giá theo như phụ lục 3, những cây phi trên 15 không bồi thường nhưng được tính hỗ trợ chi phí chặt hạ bằng cây phi 15.
- Đối với cây Bàng, Phượng Vỹ và các cây lấy bóng mát tính như nhóm cây Bạch Đàn.
- Cây Tầm Vông, cây Tre, Trúc được tính bằng giá nhóm cây Bạch Đàn cùng đường kính tại phụ lục 3.
- Các loại cây: cây Sao, Dầu, Gõ đỏ, Cẩm Lai, Vên Vên…giá được áp dụng bằng 3 lần mức giá nhóm cây Bạch Đàn cùng đường kính tại phụ lục 3.
- Phương pháp xác định đường kính cây:
+ Đối với cây cao dưới 2m: đường kính của cây được xác định theo chiều cao là điểm giữa của cây.
+ Cây cao từ 2 m trở lên: đường kính của cây được xác định theo chiều cao là 1,3 m tính từ gốc trở lên.
Mức giá quy định tại phụ lục 3.
4. Chi phí bồi thường và hỗ trợ di dời cây kiểng:
Mức giá quy định tại phụ lục 4.