vanban.org

Điều 7. Trường hợp phải lập thủ tục thỏa thuận địa điểm đầu tư, nhưng không phải xin phép về chủ trương đầu tư — Quyết định 23/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2016/QĐ-UBND · 05/05/2016
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 19/04/2007 Hiệu lực 29/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục triển khai dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 23/2007/QĐ-UBND
15/05/201613/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/04/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2007/QĐ-UBND › Chương I › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trường hợp phải lập thủ tục thỏa thuận địa điểm đầu tư, nhưng không phải xin phép về chủ trương đầu tư

1. Nhà đầu tư không phải xin phép về chủ trương đầu tư mà chỉ lập thủ tục thỏa thuận địa điểm đầu tư đối với các dự án đầu tư tại những khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch thuộc các trường hợp sau:

a) Toàn bộ khu đất, hoặc một phần khu đất dự định triển khai dự án chưa thuộc quyền sử dụng của nhà đầu tư (đất nhà nước quản lý, hoặc đất đang thuộc quyền quản lý, sử dụng của tổ chức, cá nhân khác mà nhà đầu tư đã có hợp đồng thỏa thuận chuyển nhượng lại, thuê lại quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất), hoặc khu đất chưa có sơ đồ, ranh giới rõ ràng do cơ quan quản lý nhà nước về đất đai lập hoặc xác nhận. 

b) Trường hợp khu đất thực hiện dự án nằm trên địa giới hành chính của 2 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.

2. Hồ sơ đề nghị thỏa thuận địa điểm đầu tư gồm:

a) Công văn đề nghị của chủ đầu tư;

b) Bản vẽ sơ đồ vị trí khu đất (nếu có);

c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nước; văn bản xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư nước ngoài; Bản sao giấy chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân trong nước; bản sao hộ chiếu (đang còn thời hạn hiệu lực) đối với nhà đầu tư là cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng ra văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư đối với toàn bộ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tùy theo trường hợp cụ thể, nếu xét thấy cần thiết, Sở Xây dựng có thể tham khảo ý kiến các cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi triển khai dự án và các cơ quan liên quan khác trước khi ra văn bản thỏa thuận địa điểm. Cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời Sở Xây dựng trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn hỏi ý kiến.

Trường hợp trong hồ sơ đề nghị thỏa thuận địa điểm, nhà đầu tư đã có bản vẽ sơ đồ vị trí khu đất phù hợp, đúng mẫu quy định thì Sở Xây dựng thực hiện việc xác nhận bản vẽ thỏa thuận địa điểm.

Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị thỏa thuận địa điểm chưa có bản vẽ sơ đồ vị trí lô đất, hoặc bản vẽ chưa theo đúng mẫu quy định, Sở Xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ sơ đồ vị trí lô đất xin thỏa thuận.