vanban.org

Điều 13. Đăng ký đầu tư — Quyết định 23/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2016/QĐ-UBND · 05/05/2016
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 19/04/2007 Hiệu lực 29/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục triển khai dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 23/2007/QĐ-UBND
15/05/201613/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/04/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2007/QĐ-UBND › Chương I › Mục 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đăng ký đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư trong nước:

a) Các dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.

b) Các dự án có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP  thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư trao giấy biên nhận đăng ký đầu tư ngay sau khi nhận được bản đăng ký đầu tư.

c) Trong cả hai trường hợp trên, nếu nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư và yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào nội dung đăng ký đầu tư để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư áp dụng theo như quy định đối với trường hợp đăng ký đầu tư của dự án đầu tư nước ngoài tại khoản 1 và 2 Điều 44 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ

Thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó thời gian kiểm tra hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư không quá 10 ngày làm việc, thời gian Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư không quá 05 ngày làm việc.

2. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư.

a) Hồ sơ đăng ký đầu tư: theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 44 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ.

b) Thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ. Trong đó thời gian Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế gắn với dự án đầu tư) không quá 10 ngày làm việc, thời gian Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư không quá 5 ngày làm việc.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư cử cán bộ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để nhận kết quả cấp giấy chứng nhận đầu tư và thực hiện trả kết quả cho nhà đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.