vanban.org

Điều 8. Tổ chức kiểm tra của Vụ Pháp chế đối với văn bản quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy chế này — Quyết định 2260/2005/QĐ-UBTDTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2024/TT-BVHTTDL · 22/10/2024
Ủy ban Thể dục Thể thao Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 05/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 2260/2005/QĐ-UBTDTT Về việc ban hành "Quy chế Tự kiểm tra và xử lývăn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thể dục thể thao ban hành" · 2260/2005/QĐ-UBTDTT
10/12/202409/2024/TT-BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 05/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2260/2005/QĐ-UBTDTT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tổ chức kiểm tra của Vụ Pháp chế đối với văn bản quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy chế này

1. Đối với các văn bản do Vụ Pháp chế tiếp nhận để kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quy chế này, Vụ trưởng Vụ Pháp chế phân công tổ chuyên viên trong đó có chuyên viên chịu trách nhiệm chính thực hiện việc kiểm tra văn bản. Tùy theo tính chất, nội dung văn bản và yêu cầu kiểm tra, Vụ Pháp chế có thể mời cộng tác viên tham gia.

2. Nhóm chuyên viên được phân công có trách nhiệm nghiên cứu, kiểm tra toàn bộ văn bản, đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với cơ sở pháp lý quy định tại Điều 7 của Nghị định 135/2003/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm 3 mục I của Thông tư số 01/2004/TT-BTP để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra.

Đối với văn bản liên tịch mà Ủy ban Thể dục thể thao tham gia ký, phạm vi kiểm tra tập trung vào các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Thể dục thể thao, đồng thời có sự phối hợp với các đơn vị thuộc Ủy ban Thể dục thể thao đã chủ trì hoặc tham gia soạn thảo văn bản, tổ chức pháp chế hoặc đơn vị liên quan khác của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương của các tổ chức đã ký văn bản để kiểm tra toàn bộ nội dung văn bản.

3. Trong trường hợp cần thiết, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có quyền yêu cầu thủ trưởng đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản được kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến văn bản hoặc giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung văn bản.

4. Sau khi nghiên cứu, kiểm tra, chuyên viên chịu trách nhiệm chính thay mặt tổ chuyên viên báo cáo tóm tắt bằng văn bản với Vụ trưởng Vụ Pháp chế về quá trình thực hiện việc kiểm tra, những nội dung đã được kiểm tra và ý kiến kết luận của tổ về văn bản được kiểm tra.

Trong trường hợp tổ chuyên viên thống nhất kết luận văn bản có nội dung trái pháp luật thì chuyên viên chịu trách nhiệm chính lập "Phiếu kiểm tra văn bản" và "Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật" trình Vụ trưởng Vụ Pháp chế thay cho báo cáo tóm tắt nêu trên. Nội dung phiếu và hồ sơ được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 4 và điểm 5 mục III của Thông tư số 01/2004/TT-BTP.

5. Vụ trưởng Vụ pháp chế xem xét, phê duyệt kết quả kiểm tra của tổ chuyên viên. Trong trường hợp cần thiết, Vụ trưởng Vụ Pháp chế tổ chức thảo luận trong đơn vị hoặc với các đơn vị có liên quan trước khi phê duyệt kết quả kiểm tra.