vanban.org

Điều 15. Thời hạn kiểm tra, xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra — Quyết định 2260/2005/QĐ-UBTDTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2024/TT-BVHTTDL · 22/10/2024
Ủy ban Thể dục Thể thao Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 05/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 2260/2005/QĐ-UBTDTT Về việc ban hành "Quy chế Tự kiểm tra và xử lývăn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thể dục thể thao ban hành" · 2260/2005/QĐ-UBTDTT
10/12/202409/2024/TT-BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 05/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2260/2005/QĐ-UBTDTT › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thời hạn kiểm tra, xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra

Thời hạn kiểm tra, xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản chậm nhất không quá 22 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban Thể dục thể thao nhận được thông báo về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đến ngày gửi văn bản thông báo kết quả kiểm tra, xử lý cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản, bao gồm các thời hạn cụ thể sau đây:

1. Chậm nhất không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản, Văn phòng Ủy ban phải thông báo và chuyển các tài liệu có liên quan cho Vụ Pháp chế theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này;

2. Chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo và các tài liệu có liên quan, đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản hoàn thành việc tự kiểm tra và phối hợp kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 9 của Quy chế này để báo cáo Phó chủ nhiệm phụ trách đơn vị;

3. Chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo và các tài liệu có liên quan, Vụ Pháp chế hoàn thành việc tự kiểm tra và phối hợp kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 9 của Quy chế này. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Phó chủ nhiệm phụ trách lĩnh vực có văn bản được kiểm tra, Vụ Pháp chế có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ để báo cáo Phó Chủ nhiệm phụ trách công tác pháp chế;

4. Chậm nhất không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Phó Chủ nhiệm phụ trách lĩnh vực có văn bản được kiểm tra và Phó Chủ nhiệm phụ trách công tác pháp chế xem xét và có ý kiến theo quy định tại Điều 11 Quy chế này;

5. Chậm nhất không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét và quyết định việc xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này.