Điều 15. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai thành phố
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 123
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 125
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 123, Bảng 124, Bảng 125.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 123; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 124;
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 123; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 124; Mục 2 Bảng 125;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 123 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3 Bảng 124 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03.
(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 124 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai thành phố được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu thành phố, hệ số K=1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê thành phố, hệ số K = 0,5
+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê thành phố, hệ số K = 0,5
(5) Đơn vị tính "Lớp dữ liệu" tại Bảng 125 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một thành phố theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 125 nêu trên tính cho một thành phố trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000, Khi tính mức cho thành phố cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của thành phố đó để tính theo công thức sau:
Mt=MxK
Trong đó:
Mt: Là mức lao động cần tính;
M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 125;
K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 126).
Bảng số 126
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 127
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục thiết bị "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3 Bảng 128 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 06.
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 130
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 130 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 131.
Bảng số 131
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 132
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng 132 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 133.
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục dụng cụ "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3 Bảng 133 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 11.
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 134 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 135.
Bảng số 135
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 136
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 135 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 137.
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu, rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 138 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 139.
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục vật liệu "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3 Bảng 139 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 16.
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 140
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng 140 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 141.