Điều 14. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai xã, phường, đặc khu
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 104
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 106
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 104, Bảng 105, Bảng 106:
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 104; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 105;
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 104; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 105; Mục 2 Bảng 106;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 104 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3; Bảng 105 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03.
(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 105 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai xã, phường, đặc khu được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu xã, phường, đặc khu, hệ số K=1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê xã, phường, đặc khu, hệ số K = 0,5 + Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê xã, phường, đặc khu, hệ số K=0,5
(5) Đơn vị tính "Lớp dữ liệu" tại Bảng 106 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất hoặc lớp dữ liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 106 tính cho một xã, phường, đặc khu trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000, Khi tính mức cho từng xã, phường, đặc khu cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã, phường, đặc khu đó để tính theo công thức sau:
Mt=MxK
Trong đó:
Mt: Là mức lao động cân tính;
M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 106;
K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 107).
Bảng số 107
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
Bảng số 109
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục thiết bị "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3 Bảng 109 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 06.
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 111 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 112.
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 113 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 114.
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục dụng cụ "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3 Bảng 114 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 11.
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 115 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 116.
Bảng số 116
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 117
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng 117 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 118.
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 119
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 119 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 120:
Bảng số 120
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục vật liệu "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3 Bảng 120 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 16.
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 121
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 121 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 122.
Bảng số 122