vanban.org

Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công — Quyết định 2215/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2011 Thay thế: 25/2011/QĐ-UBND · 08/07/2011
Thừa Thiên Huế Ban hành 26/09/2008 Hiệu lực 06/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 74/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 25/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 2215/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 2215/2008/QĐ-UBND
20/07/201125/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/10/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2215/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công

1. Hỗ trợ cho các hoạt động để hướng dẫn tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp, lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp - TTCN, ngành nghề trong nông nghiệp nông thôn, ngành nghề truyền thống và làng nghề; tìm kiếm mặt bằng sản xuất; tuyển dụng, đào tạo lao động; huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp – TTCN trên địa bàn.

Lập dự án đầu tư, báo cáo đầu tư phát triển công nghiệp – TTCN, ngành nghề trong nông nghiệp nông thôn, ngành nghề truyền thống và làng nghề: hỗ trợ 50% kinh phí, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/dự án, sau khi dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện. Nội dung chi phí gồm: điều tra, khảo sát, thu thập số liệu; lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; đánh giá tác động môi trường.

2. Hỗ trợ, tư vấn các cơ sở sản xuất nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm; đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

Hỗ trợ 50% kinh phí, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/đề án. Nội dung chi phí gồm: khảo sát học tập các cơ sở sản xuất trong và ngoài tỉnh; thuê chuyên gia tư vấn; lập dự án xử lý môi trường.

3. Chi phí cho các hoạt động để tập huấn cán bộ các cơ sở sản xuất công nghiệp - TTCN, ngành nghề truyền thống và làng nghề về nghiệp vụ khuyến công, nghiệp vụ kỹ thuật, nâng cao năng lực quản lý; tổ chức các hội thảo chuyên đề. Mức chi trên cơ sở dự toán được Sở Tài chính thẩm định.

4. Hỗ trợ, cung cấp thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ; các hoạt động học tập, trao đổi kinh nghiệm; tiếp thị tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh và tham gia triển lãm, hội chợ, giới thiệu sản phẩm (chỉ hỗ trợ đối với các hoạt động ở trong nước). Hỗ trợ và tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, tham gia các hiệp hội ngành nghề.

a) Đối với các đối tượng thuộc khoản 1 Điều 5 Quy định này:

- Hỗ trợ 80% kinh phí cho các đề án tổ chức khảo sát tìm kiếm thị trường, tìm kiếm đối tác; khảo sát công nghệ - thiết bị; học tập kinh nghiệm phát triển nghề và làng nghề, bao gồm: chi phí đi lại, thuê phòng nghỉ, phụ cấp lưu trú. Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định của UBND tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

- Hỗ trợ 50% chi phí thuê diện tích gian hàng tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm trong nước; riêng các hội chợ tổ chức tại các vùng miền núi, Tây nguyên, vùng cao được hỗ trợ tối đa 80%. Các nghệ nhân cấp tỉnh, nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân nhân dân được hỗ trợ 100% chi phí thuê 01 gian hàng tiêu chuẩn để trưng bày các sản phẩm do chính nghệ nhân làm ra.

- Hỗ trợ 50% chi phí đi lại, lưu trú, phụ cấp công tác phí trong thời gian tham gia hội chợ, triển lãm cho các cơ sở tham gia nhưng không quá 2 người/cơ sở. Chế độ và tiêu chuẩn chi tiêu theo quy định hiện hành.

b) Đối với các đối tượng thuộc khoản 2 và 3 Điều 5 Quy định này:

- Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức gian hàng giới thiệu tiềm năng, sản phẩm công nghiệp - TTCN và làng nghề của tỉnh tại các hội chợ, triễn lãm giới thiệu sản phẩm trong nước - với các nội dung: khảo sát tổ chức Hội chợ; thuê diện tích, thiết kế và trang trí gian hàng; vận chuyển hàng hoá; bảo vệ, hướng dẫn và giới thiệu tại gian hàng; tổ chức hội thảo quảng cáo sản phẩm công nghiệp-TTCN và làng nghề của địa phương; chi phí đi lại, thuê chỗ ở, phụ cấp công tác phí của cán bộ tham gia hội chợ; tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh; và các chi phí liên quan khác.

- Hỗ trợ 100% chi phí đi lại, thuê phòng nghỉ, phụ cấp lưu trú, chi phí tổ chức đối với các đề án tổ chức khảo sát tìm kiếm thị trường, tìm kiếm đối tác; khảo sát công nghệ - thiết bị; học tập kinh nghiệm phát triển nghề và làng nghề.

c) Đề án thành lập các hiệp hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ 50% kinh phí nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/đề án, sau khi có quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền.

5. Hỗ trợ chi phí để tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề:

a) Các cơ sở sản xuất có nhu cầu đào tạo nghề nhằm phục vụ phát triển sản xuất (số lượng học viên từ 20 người trở lên và thời gian đào tạo từ 2 tháng trở lên) thì được kinh phí khuyến công hỗ trợ một phần chi phí đào tạo (bao gồm: chi phí hội trường; biên soạn giáo trình; chi phí giáo viên dạy lý thuyết và hướng dẫn thực hành; khai giảng, bế giảng; nhiên, nguyên vật liệu và dụng cụ phục vụ học tập; tổ chức và quản lý lớp học). Mức hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/học viên/tháng và không quá 1.000.000 đồng/người/1 suất đào tạo.

b) Đào tạo, tập huấn lao động nông thôn, lao động làng nghề (mỗi lớp có từ 30 học viên trở lên, thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên): Mức hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/người/tháng và không quá 1.500.000 đồng/người/khóa học nghề. Nội dung chi phí gồm: Thuê giáo viên; biên soạn giáo trình; nhiên, nguyên vật liệu, dụng cụ và thiết bị phục vụ học tập; hỗ trợ học viên; các chi phí tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, khen thưởng, cấp chứng chỉ, hội trường, điện nước, tổ chức quản lý lớp học.

c) Các cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực các ngành nghề truyền thống địa phương khi tổ chức các lớp truyền nghề nhằm bảo tồn, phát triển nghề truyền thống gắn với phục vụ sản xuất của cơ sở (mỗi lớp từ 10 học viên trở lên, thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) thì được kinh phí khuyến công hỗ trợ một phần chi phí đào tạo (bao gồm: Chi phí giáo viên dạy lý thuyết và hướng dẫn thực hành; nhiên, nguyên vật liệu, điện, nước và dụng cụ phục vụ học tập; hỗ trợ học viên; tổ chức quản lý lớp học). Mức hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/người/tháng và không quá 2.000.000 đồng/người/khóa học nghề.

d) Thợ giỏi, các cá nhân được phong tặng danh hiệu Nghệ nhân khi tham gia giảng dạy và hướng dẫn thực hành cho các lớp đào tạo nghề, truyền nghề, nhân cấy nghề cho các cơ sở sản xuất, làng nghề được trả thù lao giáo viên theo các quy định hiện hành và văn bản hướng dẫn liên quan.

6. Hỗ trợ chi phí để xây dựng thí điểm mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ sản xuất tiên tiến, công nghệ xử lý môi trường:

Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của liên bộ Tài chính - Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Nếu tính chất, quy mô, công nghệ.… của mô hình trình diễn có yêu cầu cao và phức tạp, mức đầu tư lớn cần sự hỗ trợ lớn hơn các mức quy định trên, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.

7. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khoa học – công nghệ để tổ chức, cá nhân đầu tư mới, đầu tư bổ sung nâng cao năng lực sản xuất, ứng dụng công nghệ mới để sản xuất sản phẩm mới hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, xử lý môi trường.

a) Đối với hoạt động chuyển giao công nghệ theo các quy định hiện hành của Nhà nước về chuyển giao công nghệ: hỗ trợ 50% kinh phí theo hợp đồng chuyển giao công nghệ, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/đề án.

b) Đối với hoạt động chuyển giao bí quyết kỹ thuật mang tính đặc thù thuộc các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, ngành nghề truyền thống: hỗ trợ 50% kinh phí theo hợp đồng, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/đề án, bao gồm: thuê chuyên gia, nghệ nhân hướng dẫn và chuyển giao bí quyết; đào tạo, hướng dẫn thực hành ứng dụng bí quyết được chuyển giao; mua tài liệu phục vụ nghiên cứu; nguyên, nhiên, vật liệu để sản xuất thử.

8. Hỗ trợ chi phí điều tra, lập đề án phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề TTCN trong nông nghiệp nông thôn, khôi phục và phát triển làng nghề; điều tra, lập đề án phát triển sản phẩm công nghiệp - TTCN nông thôn của các huyện, thị xã. Mức hỗ trợ 70% kinh phí, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng cho mỗi đề án theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.              

9. Hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp; thiết kế mới và cải tiến mẫu mã, kiểu dáng các sản phẩm có giá trị kinh tế.

a) Các cơ sở sản xuất thực hiện đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa), kiểm tra và công bố chất lượng sản phẩm, … được hỗ trợ 50% chi phí đăng ký, kiểm tra.

b) Các cơ sở sản xuất thực hiện thiết kế mới và cải tiến mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm có giá trị kinh tế được hỗ trợ 50% kinh phí nhưng không quá 50 triệu đồng cho 1 loại sản phẩm mới. Nội dung chi phí gồm: nghiên cứu, khảo sát thị trường; thuê chuyên gia kỹ thuật thiết kế, chế tạo; chi phí sản xuất thử.

10. Chi phí tổ chức các hội thi sản phẩm công nghiệp – TTCN, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng lưu niệm, hội thi tay nghề, trình diễn nghề… Mức chi trên cơ sở dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

11. Chi phí cho công tác thông tin, tuyên truyền về sản xuất công nghiệp - TTCN và làng nghề, chương trình khuyến công với các nội dung: thực hiện trang truyền hình, các chuyên mục; phát hành các bản tin, chuyên san công nghiệp - TTCN và làng nghề; xây dựng website, sách báo, tờ rơi quảng bá công nghiệp - TTCN và làng nghề.

12. Chi phí công tác quản lý, kiểm tra và đánh giá hoạt động khuyến công tại cơ sở, nội dung chi phí gồm:

a) Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác khuyến công;

b) Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công hàng năm và từng giai đoạn.

c) Công tác thẩm định; kiểm tra, hướng dẫn và đánh giá hoạt động khuyến công tại cơ sở; kiểm tra việc sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công;

d) Tổ chức sơ kết, tổng kết, chi khen thưởng các tổ chức cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động khuyến công.

đ) Các khoản chi khác (nếu có).

Chế độ và tiêu chuẩn chi tiêu theo quy định tài chính hiện hành.

13. Các nội dung và mức chi đối với các hoạt động khác chưa được quy định tại Điều 7 Quy định này; nhưng do điều kiện cần thiết phải thực hiện, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ban ngành liên quan nghiên cứu đề xuất đối với từng đề án cụ thể, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

14. Trên cơ sở phạm vi, đối tượng, ngành nghề và nội dung hoạt động khuyến công được quy định tại Quy định này, khuyến khích lồng ghép hoạt động khuyến công với các chương trình khác thực hiện trên địa bàn tỉnh để tăng hiệu quả hoạt động của chương trình khuyến công.