Điều 6. Các ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công
1. Các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp – TTCN, phát triển ngành nghề trong nông thôn, ngành nghề truyền thống và làng nghề đối với các ngành nghề sau:
a) Chế biến nông - lâm - thủy, hải sản;
b) Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, thủ công truyền thống;
c) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động;
d) Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước;
đ) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa cơ khí phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp;
e) Xây dựng công trình điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000KW để cung cấp điện cho nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa;
g) Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh;
h) Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - TTCN và làng nghề.
2. Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, quy hoạch phát triển ngành, các chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm hàng năm của tỉnh và tình hình thực tế; hàng năm Sở Công Thương thông báo các ngành nghề và lĩnh vực ưu tiên được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công vào trước thời điểm lập kế hoạch khuyến công của năm sau.