vanban.org

Điều 5. Các đối tượng được hỗ trợ kinh phí khuyến công — Quyết định 2215/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2011 Thay thế: 25/2011/QĐ-UBND · 08/07/2011
Thừa Thiên Huế Ban hành 26/09/2008 Hiệu lực 06/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 74/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 25/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 2215/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 2215/2008/QĐ-UBND
20/07/201125/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/10/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2215/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các đối tượng được hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp – TTCN tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi tắt là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

c) Hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

2. Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công gồm: các dịch vụ tư vấn đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp - TTCN, ngành nghề trong nông thôn, ngành nghề truyền thống và làng nghề.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 134/2004/NĐ-CP.