vanban.org

Điều 6. Các loại cước. — Quyết định 2211/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/11/2006 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 27/10/2006 Hiệu lực 06/11/2006 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2211/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các loại cước.

1. Cước phổ thông :

- Các loại đơn giá cước trong biểu cước này quy định cho hàng bậc 1; 4 loại đường và 41 cự ly vận chuyển.

- Hàng bậc 2, bậc 3 được tính theo hệ số đối với hàng bậc 1.

- Đơn vị tính cước phổ thông là đồng/tấn kilômét (đ/T.km).

2.Tính cước theo các cự ly :

a) Vận chuyển hàng hoá trên cùng một loại đường :

b) Vận chuyển hàng hoá ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước cự ly, loại đường đó để tính cước.

c) Vận chuyển hàng hoá trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng loại đường rồi cộng lại.

3. Các loại cước khác:

a) Cước vận chuyển hàng hoá kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong vòng một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.

b) Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng:

- Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), xe có thiết bị nâng hạ (xe deo) được tăng thêm 15% (bằng 1,15 lần) cước phổ thông.

- Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được tăng  20% (bằng 1,20 lần) cước phổ thông.

c) Mỗi lần sử dụng thiết bị tự đổ thiết bị hút xả được tính thêm 1.500 đ/T hàng; thiết bị nâng hạ được tính thêm 2.000 đ/T hàng.

d) Cước vận chuyển hàng hoá trong Container tính theo cước phổ thông. Bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký Container.

đ) Cước vận chuyển hàng hoá khổ, quá nặng (áp dụng cho phương tiện vận tải thông thường):

- Hàng quá nặng là loại hàng mà mỗi kiện hàng có trọng lượng trên 5 tấn và không tháo rời được.

- Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện hàng có chiều rộng quá mỗi bên thành xe 0,3m tính từ đầu (hoặc đuôi xe), chiều cao quá 3,2m tính từ mặt đất.

- Cước vận chuyển hàng quá khổ, quá nặng được tăng 20% (bằng 1,20 lần) so với cước phổ thông.

- Vận chuyển hàng quá khổ, quá nặng đặc biệt phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng do Bộ Giao thông vận tải quy định.

e) Đối với một kiện hàng vừa quá khổ vừa quá nặng hoặc vừa quá khổ vừa thiếu tải, chủ phương tiện chỉ được thu một mức cước quá khổ hoặc thiếu tải hoặc quá nặng (do chủ phương tiện tự chọn) không được tính cả hai mức cước rồi cộng lại để thu cước.