vanban.org

Điều 6. Quy trình xây dựng, thẩm định Kế hoạch thực hiện mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ trọng tâm và nhiệm vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi chung là Kế hoạch) — Quyết định 221/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/03/2026
Thanh Hóa Ban hành 18/01/2016 Hiệu lực 28/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 221/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc đánh giá kết quả thực hiện và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố · 221/2016/QĐ-UBND
04/03/202615/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 4129/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh. · 4129/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 4569/2013/QĐ-UBND Quy định tiêu chí, đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các Sơ, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh. · 4569/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 221/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình xây dựng, thẩm định Kế hoạch thực hiện mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ trọng tâm và nhiệm vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi chung là Kế hoạch)

1. Các sở, cơ quan ngang sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình theo quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ quản lý ngành và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và quy định của cấp có thẩm quyền về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các sở, cơ quan ngang sở, Khung tiêu chí tại Điều 3 Quy định này, xây dựng Kế hoạch thực hiện: Mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ trọng tâm; chương trình, đề án trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; nội dung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực và điểm chuẩn tối đa của từng tiêu chí (theo Phụ lục số 3), trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt để thực hiện.

2. UBND các huyện, thị xã, thành phố, căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Khung tiêu chí tại Điều 3 Quy định này xây dựng Kế hoạch thực hiện: Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; chương trình, đề án báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; nội dung nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn theo từng lĩnh vực và điểm chuẩn tối đa của từng tiêu chí (theo Phụ lục số 4), trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định Kế hoạch của các sở, UBND cấp huyện, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để các cơ quan, đơn vị thực hiện.

4. Thời gian xây dựng, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch.

4.1. Các sở, UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch, gửi về Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 01 của năm đánh giá.

4.2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định Kế hoạch, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 31 tháng 01 của năm đánh giá.