Điều 4. Thang điểm và Phương pháp chấm điểm
1. Thang điểm chấm là 100.
Căn cứ thang điểm chuẩn của từng tiêu chí tại Phụ lục số 1, Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Điều 3 Quy định này; điểm chuẩn của các tiêu chí về nội dung thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quản lý nhà nước được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hàng năm, các sở, UBND cấp huyện đối chiếu kết quả công việc của cơ quan, đơn vị mình đã thực hiện, mức độ hoàn thành nhiệm vụ để tự đánh giá, chấm điểm cho từng nội dung công việc.
2. Phương pháp chấm điểm: Quy định cụ thể tại Cột “Phương pháp chấm điểm” trong Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Điều 3 Quy định này.
3. Điểm thưởng và điểm phạt.
a) Điểm thưởng (điểm cộng): Các thành viên Hội đồng đánh giá cho điểm thưởng đối với các sở, UBND cấp huyện có thành tích xuất sắc, nổi bật trong tham mưu xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, mô hình phát triển kinh tế - xã hội; tham mưu giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ghi nhận; mỗi công việc, nhiệm vụ được thưởng không quá 02 điểm, nhưng tổng điểm thưởng không quá 10 điểm.
b) Điểm phạt (điểm trừ): Các thành viên Hội đồng đánh giá trừ điểm đối với các sở, UBND cấp huyện để xảy ra các vấn đề nổi cộm hoặc mất đoàn kết nội bộ, bị các phương tiện thông tin, truyền thông, báo chí phản ánh, làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, kinh doanh; vi phạm pháp luật hoặc ban hành các văn bản trái quy định của pháp luật; không thực hiện nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao mà không có lý do; bị phê bình bằng văn bản; cơ quan, đơn vị có đơn thư khiếu nại, tố cáo đông người, kéo dài, vượt cấp (trừ đơn thư nặc danh); mỗi vụ việc trừ không quá 02 điểm (bị phê bình bằng văn bản mỗi lần trừ 01 điểm), nhưng tổng điểm trừ tối đa không quá 10 điểm.
4. Kết quả điểm đánh giá để xếp loại của các sở, UBND cấp huyện là tổng điểm sau khi được Hội đồng đánh giá xem xét thông qua.