Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này;
c) Thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ theo quy định để tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án liên kết hoặc kế hoạch hỗ trợ liên kết theo điểm b khoản 2 Điều 2 Quyết định này;
d) Thông tin, tuyên truyền về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đến các đối tượng thụ hưởng được biết và triển khai thực hiện liên kết;
đ) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra tình hình thực hiện hỗ trợ liên kết trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hàng năm về kết quả triển khai thực hiện việc hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn theo quy định.
2. Sở Tài chính: Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí theo quy định để thực hiện Quyết định này và hướng dẫn thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết theo quy định.
3. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép nguồn vốn xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh; tăng cường công tác xúc tiến thương mại để hỗ trợ các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển thị trường trong nước và ngoài nước.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép nguồn vốn đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm để hỗ trợ các đối tượng tham gia liên kết theo quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp khoa học hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đồng bộ theo chuỗi giá trị để hỗ trợ các đối tượng tham gia liên kết theo quy định;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân xây dựng thương hiệu, nhãn hàng hóa cho các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh;
c) Tăng cường thông tin về các chính sách hỗ trợ liên kết, các hình thức liên kết trong sản xuất nông nghiệp để khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân và nông dân tham gia liên kết.
6. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định các công trình hạ tầng phục vụ liên kết thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn;
b) Tuyên truyền, phổ biến chính sách đến các doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức đại diện của nông dân và nông dân;
c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra tình hình thực hiện trên địa bàn;
d) Giao phòng chuyên môn thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ theo trình tự quy định và trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt dự án liên kết hoặc kế hoạch liên kết trên địa bàn;
đ) Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết bảo đảm đúng đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ, công khai, minh bạch theo quy định (bao gồm các dự án, kế hoạch liên kết do Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt).
e) Kiểm tra, báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về kết quả triển khai thực hiện việc hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trong tỉnh và các Hội, hiệp hội
a) Thông tin, tuyên truyền, tư vấn, vận động và thông báo đến các thành viên hỗ trợ các bên tham gia liên kết và thực hiện đúng hợp đồng liên kết theo quy định này nhằm góp phần xây dựng các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; đồng thời quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh có tiềm năng, thế mạnh phát triển thị trường trong nước và ngoài nước;
b) Bảo vệ quyền và lợi ích của thành viên trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết; cung cấp các thông tin về giải pháp hỗ trợ quy trình kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường;
c) Chủ động phối hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác giám sát, kiểm tra trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định.
9. Chủ đầu tư dự án liên kết hoặc Chủ trì liên kết
a) Liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án liên kết để đăng ký thực hiện dự án theo quy định;
b) Xây dựng hồ sơ đề nghị hỗ trợ liên kết theo quy định trình cấp thẩm quyền thẩm định hồ sơ và phê duyệt theo phân cấp tại quyết định này;
c) Sau khi dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết đã được phê duyệt, chủ đầu tư dự án liên kết hoặc chủ trì liên kết có kế hoạch triển khai thực hiện theo từng vụ hoặc chu kỳ sản xuất và tập hợp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ các bên tham gia liên kết thực hiện dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết gửi Ủy ban nhân dân cấp xã thanh quyết toán kinh phí theo quy định.