vanban.org

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND), với các nội dung như sau: — Quyết định 22/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 27/02/2026 Hiệu lực 15/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 · 22/2026/QĐ-UBND
15/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 17/4/2020 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 18/7/2019 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 11/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2026/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND), với các nội dung như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND.

2. Đối tượng áp dụng

Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND.

4. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ

a) Tư vấn xây dựng liên kết: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND;

b) Hạ tầng phục vụ liên kết: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND;

c) Xây dựng mô hình khuyến nông: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND;

d) Đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND;

đ) Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND;

e) Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi: Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND.

5. Điều kiện để được hỗ trợ và nguồn vốn hỗ trợ thực hiện

a) Điều kiện để được hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND;

b) Nguồn vốn hỗ trợ thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND.

6. Kinh phí dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2026-2030: 100,027 tỷ đồng.