QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1358/TTr-SNN ngày 28 tháng 5 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy mô diện tích tối thiểu cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định về mức hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 6 năm 2019 của UBND tỉnh)
________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về hỗ trợ liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp (sau đây gọi chung là sản phẩm nông nghiệp) trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác (sau đây gọi chung là nông dân);
b) Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cá nhân);
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã);
d) Doanh nghiệp;
đ) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện Quy định này.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
Điều 3. Điều kiện để được hỗ trợ
Chương II HÌNH THỨC LIÊN KẾT, HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT VÀ DỰ ÁN LIÊN KẾT
Điều 4. Các hình thức liên kết
1. Liên kết từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
2. Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
3. Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
4. Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
5. Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
6. Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
7. Liên kết sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Điều 5. Hợp đồng liên kết
Hợp đồng liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (sau đây gọi chung là Hợp đồng liên kết) là hợp đồng được ký giữa các bên tham gia liên kết trên nguyên tắc tự nguyện nhằm thực hiện các hình thức liên kết quy định tại Điều 4 Quy định này.
Điều 6. Dự án liên kết
1. Dự án liên kết là dự án do doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và các bên tham gia hợp đồng liên kết cùng thỏa thuận, xây dựng và triển khai đầu tư liên kết theo các hình thức quy định tại Điều 4 Quy định này.
2. Các bên tham gia liên kết lập dự án liên kết để làm căn cứ hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Điều 8 và điểm a khoản 1 Điều 9 Quy định này. Trường hợp không đề xuất hỗ trợ theo các chính sách hỗ trợ nêu trên, chỉ cần lập kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết.
3. Chủ trì liên kết: Trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã ký hợp đồng liên kết trực tiếp với cá nhân, nông dân thì doanh nghiệp hoặc hợp tác xã sẽ là chủ trì liên kết. Đối với trường hợp các doanh nghiệp, hợp tác xã ký hợp đồng liên kết với nhau thì các bên thống nhất cử ra chủ trì liên kết.
4. Chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ đề nghị hỗ trợ liên kết. Trường hợp phải lập dự án liên kết, chủ trì liên kết là chủ đầu tư dự án liên kết.
5. Ngoài các nội dung tự thỏa thuận giữa các bên tham gia liên kết, Dự án liên kết phải có ít nhất một trong các nội dung sau:
a) Thiết kế, cải tạo đồng ruộng, đầu tư xây dựng, mở rộng quy mô diện tích vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung;
b) Đầu tư xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
c) Góp vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất, công nghệ hay quy trình sản xuất.
6. Hồ sơ và trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt Dự án liên kết thực hiện theo Điều 10 Quy định này.
Chương III NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ HỖ TRỢ THỰC HIỆN LIÊN KẾT
Điều 7. Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết
Điều 8. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng phục vụ xây dựng liên kết
Điều 9. Hỗ trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm
Điều 10. Hồ sơ và trình tự thủ tục hỗ trợ liên kết
Điều 11. Nguồn vốn thực hiện
Chương IV LẬP DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ LIÊN KẾT VÀ
THANH TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ LIÊN KẾT
Điều 12. Lập dự toán kinh phí hỗ trợ liên kết
1. Căn cứ vào dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện theo các nội dung hỗ trợ dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết và theo hợp đồng liên kết dự toán kinh phí hỗ trợ liên kết cho các bên tham gia liên kết trên địa bàn tham mưu UBND cấp huyện trình UBND tỉnh, đồng thời gửi các sở, ngành có liên quan:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nguồn vốn đầu tư, vốn Chương trình MTQG từ ngân sách hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết theo quy định vào dự toán ngân sách hàng năm để tham mưu UBND tỉnh phân khai vốn đầu tư cho UBND cấp huyện thực hiện hỗ trợ dự án liên kết theo quy định này;
b) Sở Tài chính tổng hợp nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách hỗ trợ cho liên kết theo quy định vào dự toán ngân sách hàng năm để tham mưu trình UBND tỉnh quyết định giao dự toán kinh phí hỗ trợ liên kết cho UBND cấp huyện thực hiên hỗ trợ liên kết theo quy định này;
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trương, Sở Thông tin và Truyền thông, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Nông dân tỉnh lồng ghép các nguồn kinh phí hỗ trợ liên kết cho các đối tượng theo quy định.
2. Việc lập dự toán kinh phí hỗ trợ dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
Điều 13. Thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết (kèm biên bản nghiệm thu mẫu 06)
1. Chủ trì liên kết
a) Thanh quyết toán vốn đầu tư: Chủ trì liên kết cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến triển khai thực hiện dự án liên kết đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết theo quy định, cụ thể khối lượng công việc đã hoàn thành, bao gồm: Báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện hoàn thành, các chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo nguyên tắc tài chính và các nội dung khác có liên quan;
b) Thanh quyết toán vốn sự nghiệp:
- Chủ trì liên kết căn cứ theo hợp đồng liên kết đã ký với các bên tham gia liên kết để triển khai thực hiện nội dụng hỗ trợ cho các đối tượng tham gia dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Lập hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết, bao gồm: Chi phí tư vấn xây dựng liên kết; hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông; hỗ trợ đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường; hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã và hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi;
c) Chủ trì liên kết tập hợp, hoàn chỉnh hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng tham gia thực hiện dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết (theo từng vụ hoặc chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm/năm) gửi phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện tổng hợp, kiểm soát và tham mưu trình UBND cấp huyện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành và chỉ đạo các phòng chuyên môn, Kho bạc Nhà nước cấp huyện chi tiền hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định.
2. Các tổ chức, nông dân và cá nhân (sau đây gọi chung là các bên tham gia liên kết)
a) Để được hỗ trợ các chi phí tham gia dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết theo quy định, các bên tham gia liên kết có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung cam kết của hợp đồng liên kết (đã ký);
b) Cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến thực hiện hợp đồng liên kết và các chứng từ, hóa đơn: mua giống, vật tư, chi phí bao bì, nhãn mác sản phẩm (theo từng vụ hoặc chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm/năm) gửi Chủ trì liên kết tập hợp, hoàn chỉnh hồ sơ thanh quyết toán và trình cấp thẩm quyến xem xét để chi tiền hỗ trợ cho các đối tượng tham gia thực hiện dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết;
c) Các chứng từ, hóa đơn thanh toán chi phí hỗ trợ phải hợp lệ đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính quy định.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định;
b) Phối hợp các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục các ngành hàng, sản phẩm quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh;
c) Thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ theo quy định để tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án hỗ trợ liên kết hoặc kế hoạch hỗ trợ liên kết theo Điều 10 Quy định này;
d) Thông tin, tuyên truyền về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đến các đối tượng thụ hưởng biết và triển khai thực hiện liên kết;
đ) Phối hợp các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện kiểm tra tình hình thực hiện hỗ trợ liên kết trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả triển khai thực hiện việc hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Phối hợp sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện thẩm định dự án liên kết và kinh phí hỗ trợ đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện để tổng hợp, cân đối, lồng ghép nguồn vốn đầu tư, vốn chương trình mục tiêu quốc gia từ ngân sách hỗ trợ hàng năm tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ cho UBND cấp huyện thực hiện dự án liên kết theo quy định này;
c) Hướng dẫn triển khai thực hiện nguồn vốn đầu tư và dự toán kinh phí hỗ trợ đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết hàng năm để hỗ trợ thực hiện các dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định này.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện thẩm định vốn sự nghiệp để hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ theo quy định này;
b) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện để tổng hợp, cân đối, lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách hỗ trợ để tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ hàng năm cho UBND cấp huyện thực hiện hỗ trợ các bên tham gia liên kết theo quy định này;
c) Hướng dẫn thanh quyết toán nguồn vốn hỗ trợ liên kết từ ngân sách để hỗ trợ các bên tham gia liên kết theo quy định này.
4. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hỗ trợ các bên tham gia liên kết đảm bảo thực hiện đúng cam kết của hợp đồng liên kết và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm phát triển thị trường;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh lồng ghép nguồn vốn xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh; tăng cường công tác xúc tiến thương mại để hỗ trợ các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển thị trường trong nước và ngoài nước.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh lồng ghép nguồn vốn đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm để hỗ trợ các đối tượng tham gia liên kết theo quy định.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên, UBND cấp huyện quan lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp khoa học hàng năm tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đồng bộ theo chuỗi giá trị để hỗ trợ các đối tượng tham gia liên kết theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân xây dựng thương hiệu, nhãn hàng hóa cho các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện tăng cường thông tin về các chính sách hỗ trợ liên kết, các hình thức liên kết trong sản xuất nông nghiệp để khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân và nông dân tham gia liên kết;
b) Tuyên truyền, quảng bá các sản phảm nông nghiệp của tỉnh trên các phương tiện thông tin truyền thông đại chúng.
Điều 15. Trách nhiệm của UBND c ấp huyện
1. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn.
2. Thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện hoặc giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ theo quy định và tham mưu trình UBND cấp huyện phê duyệt dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết theo Điều 10 Quy định này; đồng thời chỉ đạo các phòng chuyên môn cấp huyện, UBND cấp xã liên quan và các đối tượng liên quan triển khai thực hiện việc hỗ trợ các bên tham gia liên kết theo Quy định này.
3. Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết (nguồn vốn đầu tư) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và nguồn vốn sự nghiệp để hỗ trợ các bên tham gia liên kết theo Quy định này gửi Sở Tài chính tổng hợp tham mưu trình UBND tỉnh phân khai nguồn vốn để thực hiện hỗ trợ liên kết theo quy định.
4. Kiểm tra, báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về kết quả triển khai thực hiện việc hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh báo cáo theo quy định.
Điều 16. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội và các hội, hiệp hội
1. Thông tin, tuyên truyền, tư vấn, vận động và thông báo đến các thành viên hỗ trợ các bên tham gia liên kết và thực hiện đúng hợp đồng liên kết theo quy định này nhằm góp phần xây dựng các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; đồng thời quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh có tiềm năng, thế mạnh phát triển thị trường trong nước và ngoài nước.
2. Bảo vệ quyền và lợi ích của thành viên trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết; cung cấp các thông tin về giải pháp hỗ trợ quy trình kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường.
Điều 17. Chủ đầu tư dự án liên kết hoặc Chủ trì liên kết
1. Lập đơn đề nghị về việc hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (theo mẫu số 01) trình cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định này.
2. Xây dựng hồ sơ đề nghị hỗ trợ liên kết theo quy định trình cấp thẩm quyền thẩm định hồ sơ và phê duyệt theo phân cấp quy định này.
3. Tập hợp đầy tủ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ các bên tham gia liên kết thực hiện dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết (theo từng vụ hoặc chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm/năm) gửi phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện xem xét trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định.
Điều 18. Quyền lợi, nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết
1. Quyền của các bên tham gia liên kết thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (viết tắt là Nghị định số 98/2018/NĐ-CP).
2. Nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.
Điều 19. Xử lý tranh chấp, vi phạm khi thực hiện hợp đồng và dự án liên kết
Việc xử lý tranh chấp, vi phạm khi thực hiện hợp đồng và dự án liên kết hoặc kế hoạch hỗ trợ liên kết theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp và thi hành
1. Các bên tham gia liên kết đang thực hiện theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định về mức hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng các chính sách đã được phê duyệt.
2. Trường hợp các dự án xây dựng cánh đồng lớn đã chấp thuận chủ trương nhưng chưa trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để được hưởng chính sách trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ theo quy định để được hưởng chính sách hỗ trợ liên kết tại Quyết định này.
3. Đối với các nội dung khác chưa quy định cụ thể trong Quyết định này thì áp dụng theo các quy định hiện hành.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc, phát sinh đề nghị các sở, ban, ngành liên quan và UBND cấp huyện phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.