vanban.org

Điều 7. Bổ nhiệm, xếp lương, nâng lương, xét chuyển chức danh nghề nghiệp và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp — Quyết định 22/2024/QĐ-UBND

Kiên Giang Ban hành 25/09/2024 Hiệu lực 05/10/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 22/2024/QĐ-UBND
26/06/202647/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 05/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 26/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 10/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bổ nhiệm, xếp lương, nâng lương, xét chuyển chức danh nghề nghiệp và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

1. Giám đốc Sở Nội vụ

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp hạng I đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng;

- Ban hành đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I thuộc đơn vị nhóm 1 và đơn vị nhóm 2; đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II trở lên đối với viên chức thuộc đơn vị nhóm 3, đơn vị nhóm 4;

- Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát, tổ chức kỳ xét thăng hạng, công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I thuộc đơn vị nhóm 1, đơn vị nhóm 2 và chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở lên thuộc đơn vị nhóm 3, đơn vị nhóm 4;

- Quyết định xét thăng hạng đặc cách chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Quyết định xếp lương, xét chuyển chức danh nghề nghiệp, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Quyết định xếp lương, xét chuyển chức danh nghề nghiệp, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I thuộc đơn vị nhóm 3 và đơn vị nhóm 4;

đ) Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp hạng II đối với viên chức thuộc đơn vị nhóm 3 và đơn vị nhóm 4, sau khi viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng thăng hạng;

e) Quyết định xét thăng hạng đặc cách chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III trở xuống theo thẩm quyền phân cấp quản lý, sau khi viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng;

b) Quyết định giao thêm chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;

c) Quyết định xếp lương, xét chuyển chức danh nghề nghiệp, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung viên chức giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng II trở xuống (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều này);

d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định xét thăng hạng đặc cách chức danh nghề nghiệp viên chức theo thẩm quyền phân cấp quản lý;

đ) Xây dựng đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III trở xuống thuộc đơn vị nhóm 3 và đơn vị nhóm 4, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định chỉ tiêu trước khi tổ chức xét thăng hạng;

e) Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát, tổ chức kỳ xét thăng hạng, công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III trở xuống thuộc đơn vị nhóm 3 và đơn vị nhóm 4;

g) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống đối với đề án xét thăng hạng của đơn vị nhóm 1 và đơn vị nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý, trước khi tổ chức thực hiện;

h) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc quyền quản lý.

3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Đơn vị nhóm 1 và đơn vị nhóm 2

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định xét thăng hạng đặc cách chức danh nghề nghiệp viên chức theo thẩm quyền phân cấp quản lý;

- Xây dựng đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định chỉ tiêu thăng hạng trước khi tổ chức thực hiện;

- Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống, sau khi viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng;

- Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát, tổ chức kỳ xét thăng hạng, công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II trở xuống;

- Quyết định giao thêm chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

- Quyết định xếp lương, xét chuyển chức danh nghề nghiệp, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung viên chức giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng I trở xuống (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của cơ quan cấp trên);

- Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.

b) Đơn vị nhóm 3 và đơn vị nhóm 4

- Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III trở xuống, sau khi viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng;

- Quyết định giao thêm chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

- Quyết định xếp lương, xét chuyển chức danh nghề nghiệp, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung viên chức giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng II trở xuống (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của cơ quan cấp trên);

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định xét thăng hạng đặc cách chức danh nghề nghiệp viên chức theo thẩm quyền phân cấp quản lý;

- Xây dựng đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III trở xuống, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định chỉ tiêu trước khi tổ chức thực hiện;

- Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát, tổ chức kỳ xét thăng hạng, công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở xuống;

- Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc quyền quản lý.

4. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Đơn vị nhóm 1 và đơn vị nhóm 2

- Đề nghị cơ quan cấp trên xét thăng hạng đặc cách chức danh nghề nghiệp viên chức theo thẩm quyền phân cấp quản lý;

- Xây dựng đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống, trình cơ quan cấp trên xem xét, quyết định chỉ tiêu thăng hạng trước khi tổ chức thực hiện;

- Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống, sau khi viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng;

- Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát, tổ chức kỳ xét thăng hạng, công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II trở xuống;

- Quyết định xếp lương, xét chuyển chức danh nghề nghiệp, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung viên chức thuộc quyền quản lý giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng I trở xuống;

- Báo cáo cơ quan cấp trên về tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của năm sau liền kề và số dư ra dưới 10 người trong đơn vị mình, để xem xét giao chỉ tiêu trước khi quyết định nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định;

- Báo cáo kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.

b) Đơn vị nhóm 3 và đơn vị nhóm 4

- Đề nghị cơ quan cấp trên xem xét, quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở xuống đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng, xếp lương, xét chuyển chức danh nghề nghiệp, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung viên chức giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng II trở xuống và xét thăng hạng  đặc cách chức danh nghề nghiệp viên chức;

- Báo cáo cơ quan cấp trên về tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của năm sau liền kề và số dư ra dưới 10 người trong đơn vị;

- Tổng hợp nhu cầu, danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.