vanban.org

Điều 12. Đào tạo, bồi dưỡng — Quyết định 22/2024/QĐ-UBND

Kiên Giang Ban hành 25/09/2024 Hiệu lực 05/10/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 22/2024/QĐ-UBND
26/06/202647/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 05/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 26/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 10/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đào tạo, bồi dưỡng

1. Giám đốc Sở Nội vụ

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức theo quy định;

b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Quyết định cử viên chức giữ chức vụ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu và phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

- Có ý kiến bằng văn bản đối với viên chức đào tạo sau đại học;

- Thành lập Hội đồng xét đền bù; quyết định đền bù chi phí đào tạo đối với trường hợp thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức theo giai đoạn năm năm (05 năm) và hàng năm;

d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức theo quy định;

đ) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về kết quả đào tạo, bồi dưỡng viên chức hàng năm.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Quyết định cử viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo sau đại học sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này); quyết định cử viên chức thuộc phạm vi quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng từ bậc đại học trở xuống;

b) Định kỳ vào tháng 9 hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức thuộc phạm vi quản lý của năm kế tiếp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ);

c) Quyết định thành lập Hội đồng xét đền bù; quyết định đền bù chi phí đào tạo đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Trường hợp viên chức đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình, dự án, đề án phát sinh ngoài kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm thì sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào chương trình, dự án, đề án cử viên chức đi học tập, bồi dưỡng theo thẩm quyền.