vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng — Quyết định 22/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/09/2025 Thay thế: 62/2025/QĐ-UBND · 24/09/2025
Hà Tĩnh Ban hành 08/10/2024 Hiệu lực 20/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 62/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 22/2024/QĐ-UBND
20/10/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 19/4/2019 của UBND tỉnh · 05/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng sau:

a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện.

b) Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, trừ các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng.

c) Quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV, V và đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại IV, V.

d) Quy hoạch phân khu các khu vực trong đô thị có phạm vi liên quan đến địa giới của hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên; Quy hoạch phân khu đô thị mới; Quy hoạch phân khu đô thị của khu vực có ý nghĩa quan trọng.

đ) Quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới của hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên; Quy hoạch chi tiết đô thị và quy hoạch tổng mặt bằng đô thị của khu vực có ý nghĩa quan trọng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng các dự án sau:

Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; các dự án đầu tư trong khu công nghiệp; các dự án đầu tư thuộc khu chức năng trong khu kinh tế được Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

3. UBND cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng trong phạm vi địa giới hành chính quản lý sau:

a) UBND thành phố, thị xã phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu đô thị, nhiệm vụ và đồ án quy hoạch nông thôn, nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng trong phạm vi địa giới hành chính quản lý, trừ các trường hợp quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều này.

b) UBND huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch nông thôn, nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng trong phạm vi địa giới hành chính quản lý trừ các trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị trước khi quy hoạch này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

5. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức lập quy hoạch vùng liên huyện, quy hoạch vùng huyện, quy hoạch khu chức năng và quy hoạch nông thôn có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi các quy hoạch này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.