vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng — Quyết định 22/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/09/2025 Thay thế: 62/2025/QĐ-UBND · 24/09/2025
Hà Tĩnh Ban hành 08/10/2024 Hiệu lực 20/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 62/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 22/2024/QĐ-UBND
20/10/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 19/4/2019 của UBND tỉnh · 05/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập quy hoạch xây dựng:

a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện.

b) Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng có phạm vi liên quan đến địa giới của hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, trừ các khu chức năng do Bộ, ngành trung ương tổ chức lập.

c) Quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại III trở lên. Quy hoạch chung, phân khu đô thị có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.

d) Quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới của hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, trừ các khu vực thuộc trách nhiệm lập quy hoạch chi tiết của các Chủ đầu tư dự án.

2. Sở Xây dựng tổ chức lập quy hoạch xây dựng đối với các quy hoạch xây dựng được UBND tỉnh giao.

3. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh tổ chức lập quy hoạch xây dựng sau:

a) Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, khu công nghiệp.

b) Quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng trong khu kinh tế, khu công nghiệp.

c) Quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng dự án do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh làm chủ đầu tư.

4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là UBND cấp huyện) tổ chức lập quy hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính quản lý sau:

a) Quy hoạch xây dựng vùng huyện.

b) Quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đô thị; quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại IV, V; quy hoạch phân khu đô thị của khu vực có ý nghĩa quan trọng; quy hoạch phân khu đô thị mới.

c) Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng trừ các quy hoạch quy định tại khoản 3 Điều này.

d) Quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng (bao gồm cả Quy hoạch chi tiết đô thị và quy hoạch tổng mặt bằng đô thị của khu vực có ý nghĩa quan trọng) trong phạm vi địa giới hành chính quản lý, trừ các quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng thuộc trách nhiệm lập của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh, Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng, UBND cấp xã và đơn vị được giao quản lý khu đất lập quy hoạch.

5. Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập quy hoạch nông thôn thuộc địa giới hành chính quản lý và quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng các dự án do UBND xã làm chủ đầu tư.

6. Cơ quan, đơn vị quản lý khu đất tổ chức lập quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng khu đất được giao quản lý.

7. Chủ đầu tư các dự án tổ chức lập quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng khu vực được giao đầu tư, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.