Điều 6. C ông tác quản lý, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp
1. Các tổ chức phải quản lý, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 71/2018/NĐ-CP).
2. Việc sắp xếp, cất giữ vật liệu nổ công nghiệp trong kho phải thực hiện theo Phụ lục 11; Thống kê, xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện theo quy định tại Phụ lục 8; Phải lập lý lịch kho vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Phụ lục 9 của QCVN 01:2019/BCT.
3. Chỉ huy nổ mìn có trách nhiệm quản lý chặt chẽ vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn, trong trường hợp không sử dụng hết vật liệu nổ công nghiệp thì phải chuyển ngay về kho chứa vật liệu nổ công nghiệp hoặc về xe vận chuyển và làm thủ tục xuất, nhập theo quy định.
4. Tổ chức không còn nhu cầu sử dụng có vật liệu nổ công nghiệp tồn kho trong vòng 48 giờ phải thông báo bằng văn bản đến Sở Công Thương, Công an tỉnh (Phòng quản lý hành chính về trật tự xã hội) và Ủy ban nhân dân huyện nơi đặt kho tiêu thụ về số lượng, chủng loại, quy cách vật liệu nổ công nghiệp tồn kho và phải bán lại cho tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; Trong trường hợp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghệp còn hạn thì đơn vị lập hồ sơ đề nghị thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
5. Công tác kiểm tra, kiểm kê kho vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện đúng quy định pháp luật về kiểm tra, kiểm kê.