vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Công Thương — Quyết định 22/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 763/QĐ-UBND · 29/09/2025
Hà Giang Ban hành 30/05/2024 Hiệu lực 10/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 22/2024/QĐ-UBND
10/06/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 08 /2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08 /2019/QĐ-UBND
Quyết định số 1304/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm quản lý và cơ chế phối hợp trong công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1304/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 3144/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Hà Giang · 3144/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các quy định của nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật, phù hợp với tình hình của tỉnh.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện:

a) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Đối với các tổ chức có đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; khu vực có di tích lịch sử văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, công trình an ninh, quốc phòng hoặc công trình quan trọng, khác của quốc gia; khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật có khoảng cách an toàn không đảm bảo quy định tại khoản 7 Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT: Sở Công Thương chủ trì phối hợp cới các cơ quan liên quan thẩm định thiết kế hoặc phương án nổ mìn, phê duyệt thiết kế hoặc phương án nổ mìn của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc gửi cơ quan quản lý các khu vực trên có văn bản chấp thuận theo quy định.

b) Thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức vi phạm các quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đến mức phải thu hồi giấy phép hoặc không còn đủ điều kiện để sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

c) Thông báo tới các cơ quan liên quan phối hợp ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

4. Cho ý kiến bằng văn bản, giám sát đối với việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng do nổ mìn hoặc tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

5. Tiếp nhận thông báo sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, doanh nghiệp được Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, giấy phép dịch vụ nổ mìn khi sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh; kiểm tra các điều kiện và cơ sở pháp lý liên quan thuộc thẩm quyền quản lý. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn. Chủ trì trong việc hướng dẫn, kiểm tra về hồ sơ, thực hiện hoạt động dịch vụ nổ mìn theo quy định. Nếu không đủ điều kiện theo quy định thì ban hành văn bản dừng kịp thời và có biện pháp xử lý theo quy định.

6. Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

7. Chủ trì kiểm tra, quản lý chất lượng công trình xây dựng liên quan đến kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng.

8. Tổ chức huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho đối tượng của tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý.

9. Báo cáo định kỳ, đột xuất với Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh tỉnh theo quy định.

10. Xử lý, kiến nghị xử lý đơn thư kiến nghị, khiếu nại tố cáo về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn.

11. Chỉ định các địa điểm, khu vực bắt buộc phải sử dụng dịch vụ nổ mìn nhằm đảm bảo an ninh, an toàn và trật tự xã hội.

12. Đề xuất khen thưởng đối với các tổ chức,cá nhân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.