vanban.org

Điều 14. K hu vực nguy hiểm và tín hiệu, hiệu lệnh nổ mìn — Quyết định 22/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 763/QĐ-UBND · 29/09/2025
Hà Giang Ban hành 30/05/2024 Hiệu lực 10/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 22/2024/QĐ-UBND
10/06/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 08 /2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08 /2019/QĐ-UBND
Quyết định số 1304/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm quản lý và cơ chế phối hợp trong công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1304/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 3144/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Hà Giang · 3144/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. K hu vực nguy hiểm và tín hiệu, hiệu lệnh nổ mìn

1. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi nổ mìn thông báo bằng văn bản cho các đơn vị lân cận, dân cư xung quanh biết khu vực nguy hiểm do nổ mìn và các biển cảnh báo, tín hiệu báo lệnh nổ mìn, thời gian và thời điểm tiến hành nổ mìn.

Tín hiệu báo lệnh nổ mìn thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT và phải đảm bảo mọi người trong khu vực có bán kính nguy hiểm nghe rõ.

2. Trong một khu vực có nhiều đơn vị cùng hoạt động nổ mìn thì các tín hiệu báo lệnh nổ mìn phải được quy ước giống nhau.

3. Không được tự ý thay đổi quy định, quy ước về tín hiệu báo lệnh nổ mìn.